Điểm khác biệt giữa ERP và MES - Phân biệt 2 hệ thống quản lý

03 Điểm Khác Biệt Chính giữa ERP và MES

ERP (Quản trị nguồn lực doanh nghiệp) và MES (Hệ thống điều hành sản xuất) đều là giải pháp vận hành doanh nghiệp, nhưng giữa cả hai có những khác biệt nhất định. Ngoài ra, chúng có khả năng bổ sung, hỗ trợ nhau. Dưới đây là 3 điểm quan trọng giúp phân biệt ERP và MES:

 

Mục đích chủ đạo

ERP vs. MESERP có chức năng như một phương tiện chia sẻ thông tin trong toàn bộ tổ chức. Hệ thống này liên kết tất cả các bộ phận với nhau và cho phép thông tin lưu chuyển tự do. ERP hoạt động như một đường dẫn dữ liệu bao quát, là công cụ quản lý hữu ích, giúp người ra quyết định có thể đi sâu vào từng bộ phận và liên kết các dữ liệu trước đó một cách hiệu quả. Xem ví dụ Epicor ERP.

MES có chức năng như một phương tiện kiểm soát và vận hành chính xác quá trình sản xuất. MES thực hiện các bước cụ thể hoặc tạo báo cáo dựa trên những gì đang diễn ra, từ đó theo dõi và sửa chữa những biến động gây ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất. MES đồng bộ hóa các phân đoạn khác nhau của sản xuất, sắp xếp đưa ra giải pháp tốt nhất cho một quy trình ít lãng phí và hiệu quả hơn. Xem ví dụ Epicor Mattec.

 

Cách thức thu thập dữ liệu

ERP liên quan chủ yếu đến việc thu thập, sắp xếp và chia sẻ trong 1 tổ chức, tạo cơ sở lập kế hoạch và hướng dẫn. Dữ liệu nguồn của ERP thường được nhập từ con người. Các hệ thống ERP hiện đại có cơ sở dữ liệu cho toàn bộ tổ chức, giảm thiểu hoặc loại bỏ các phân đoạn thừa thãi. Cơ sở dữ liệu xuyên cũng giúp các thông tin chia sẻ cho các khu vực chức năng khác nhau tạo thành quy trình liền mạch. Xem ví dụ Epicor ERP.

Phân biệt ERP và MES

MES được sử dụng để thúc đẩy hoạt động sản xuất, bằng cách quản lý và báo cáo hoạt động sản xuất trong thời gian thực. Việc giám sát sản xuất tại thời gian thực được thông qua mã vạch, tín hiệu cảm biến IoT, dữ liệu từ trạm kiểm tra sản phẩm, phản hồi từ hệ thống cảm biến máy móc, và dữ liệu từ nhân viên sản xuất. Xem ví dụ Epicor Mattec.

Điểm này phân biệt khá rõ ERP và MES. Cụ thể, thông tin nhận được từ hệ thống quản lý sản xuất trong ERP sẽ được truyền tải tiếp tới bộ phận quản lý liên quan và cấp cao, cho phép tổ chức phản ứng kịp với các biến đổi tức thì. Hạn chế tối đa sự chậm trễ, mang lại hiệu quả cao hơn cho sản xuất cũng như lợi nhuận lớn hơn cho doanh nghiệp.

 

Tiêu chí hoạt động

Điểm khác biệt giữa phần mềm quản lý doanh nghiệp và hệ thống điều hành sản xuấtERP hoạt động dựa trên các giao dịch tài chính. Khi khách hàng đặt hàng, nhà cung cấp gửi hóa đơn, hoặc doanh nghiệp kiểm tra tiền lương…. hệ thống sẽ phản hồi cụ thể. ERP là hệ thống đa chức năng, nhưng được xây dựng xung quanh một cấu trúc kinh tế chủ yếu. (Xem thêm ERP vs. Phần mềm kế toán và Phân biệt CRM và ERP.)

MES được thiết kế để theo dõi quy trình sản xuất cụ thể. Việc giám sát dữ liệu thời gian thực cho phép MES thực hiện các nhiệm vụ như: đảm bảo tuân thủ quy trình sản xuất, theo dõi tiêu thụ hàng tồn kho, đóng băng vật liệu không phù hợp, lên lịch bảo trì máy dưa trên hiệu suất, và sắp xếp lại các quy trình để sử dụng nguồn tài nguyên có sẵn hiệu quả hơn.

 

Những điểm khác biệt nêu trên giữa ERP và MES là cơ sở để các nhà quản lý lựa chọn giải pháp phù hợp cho nhu cầu của doanh nghiệp tại những thời điểm nhất định. Nếu doanh nghiệp vẫn còn băn khoăn, đừng ngại ngần liên hệ với Data V Tech để nhận được tư vấn miễn phí. Chúng tôi tự hào là một trong những đối tác lớn nhất được tập đoàn Epicor ủy quyền tại Thái Bình Dương, đồng thời là đơn vị đã hỗ trợ rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam triển khai thành công nhiều phương án chuyển đổi số, bao gồm triển khai Epicor ERP và Mattec MES cũng như tích hợp hai hệ thống này.

 

Nguồn: Intraratio

Tổng hợp nội dung: Nhung Mai

Epicor ERP trên nền tảng Microsoft Azure

Epicor ERP nền tảng đám mây Microsoft Azure

Epicor đẩy nhanh việc áp dụng ERP đám mây và đưa đám mây thông minh tới các nhà sản xuất và phân  phối thông qua nền tảng Microsoft Azure. Microsoft Azure cung cấp các giải pháp đặc thù ngành tới doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và đổi mới nhanh hơn.

 

Từ hội nghị khách hàng thường niên Insights 2018, Tập đoàn phần mềm Epicor đã thông báo về mối quan hệ đối tác chiến lược mở rộng với Microsoft để cung cấp các giải pháp cấp doanh nghiệp Epicor toàn cầu trên nền tảng Microsoft Azure. Epicor đã chuẩn hóa việc triển khai đám mây của bộ công cụ lập kế hoạch tài nguyên doanh nghiệp (ERP) Epicor ERP và Epicor Prophet 21 trên Microsoft Azure, trao quyền cho khách hàng thúc đẩy tăng trưởng và đổi mới nhanh hơn khi họ chuyển đổi số cho doanh nghiệp của mình.

Steve Murphy, CEO của Epicor nói rằng: “Sự tập trung của Microsoft vào “Đám mây thông minh” và “Biên thông minh” bổ trợ cho việc lấy khách hàng làm trung tâm của chúng tôi”. “Chúng tôi đã xem xét một số tùy chọn đám mây công cộng. Microsoft Azure cung cấp nền tảng tốt nhất để xây dựng và triển khai các ứng dụng kinh doanh cho doanh nghiệp, khiến cho việc kinh doanh của khách hàng có thể thích nghi và phát triển. Ngày nay, chúng ta đang chứng kiến ​​hơn 3/4 khách hàng tiềm năng hỏi về ERP đám mây. Khi mô hình triển khai này trở thành chuẩn mực, chúng tôi sẵn sàng cho phép khách hàng của mình chuyển sang đám mây với độ tin cậy, bảo mật và khả năng mở rộng của Microsoft Azure.”

 

Giải phóng sức mạnh của Epicor trên nền tảng đám mây công cộng đáng tin cậy nhất

Đối với hầu hết các công ty, câu hỏi lớn không phải là nếu, mà là họ sẽ áp dụng điện toán đám mây cho phần lớn các hoạt động CNTT của họ, bao gồm cả phần mềm ERP mà họ sử dụng để quản lý hàng tồn kho và sản xuất sản phẩm. Quan hệ đối tác giữa Epicor và Microsoft đã mở rộng một chiến lược đã được chứng minh sang quy mô toàn cầu, khi nhiều khách hàng có thể truy cập vào Epicor ERP và Prophet 21 chạy trên nền tảng đám mây công cộng hàng đầu thế giới.

Các công nghệ của Microsoft sẽ tối ưu hóa năng suất và sự đổi mới cho Epicor, khách hàng và đối tác của của Microsoft. Epicor sẽ tận dụng một loạt các công nghệ Azure bao gồm Mạng lưới thiết bị kết nối Internet (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (ML) để cung cấp các giải pháp đúng kích cỡ, sẵn sàng sử dụng cho các nhà sản xuất và nhà phân phối ở thị trường tầm trung. Epicor cũng có kế hoạch khám phá các công nghệ Microsoft để tìm kiếm nâng cao, chuyển giọng nói sang văn bản và các trường hợp sử dụng khác để cung cấp giao diện người/máy hiện đại giúp cải thiện năng suất cho khách hàng.

 

“Chuẩn hóa việc triển khai đám mây của các giải pháp sản xuất và phân phối đẳng cấp thế giới trên Microsoft Azure là một bước đi tự nhiên của Epicor, mang lại giá trị tối đa cho khách hàng với lịch sử tận dụng công nghệ hướng tới tương lai. Với các giải pháp Epicor chạy trên đám mây, khách hàng sẽ gặt hái được những lợi ích từ sự linh hoạt hơn, đổi mới nhanh hơn và tính kinh tế thuận tiện của Azure khi họ áp dụng chuyển đổi kỹ thuật số.”

– David Willis, Phó Chủ tịch tập đoàn Microsoft

 

Data V Tech tự hào là đại diện uỷ quyền của Tập đoàn Epicor tại Việt Nam và là một trong những đơn vị bán lẻ ERP hàng đầu trong khu vực. Ngoài giải pháp ERP đám mây và ERP tại chỗ, chúng tôi đã triển khai nhiều hệ thống lai (ERP hybrid) trong quá trình doanh nghiệp chuyển giao công nghệ từ truyền thống lên hoàn toàn đám mây. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

 

Nguồn: Epicor

Tổng hợp nội dung: Thuỳ Phạm

Yếu tố quyết định ngân sách cho một giải pháp ERP

Nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc xác định các yếu tố cơ bản để xây dựng ngân sách cho triển khai giải pháp Hoạch định Tài nguyên Doanh nghiệp (ERP), đảm bảo cho dự án đạt hiệu quả cao nhất cũng như hạn chế nhất các rủi ro có thể xảy ra. Dưới đây là một số yếu tố Data V Tech thường đề xuất khi xây dựng chi phí cho một hệ thống ERP, mà cụ thể là Epicor ERP, để quý doanh nghiệp tham khảo:

 

  1. Mô hình triển khai

Cần phải xem xét kỹ mô hình ERP doanh nghiệp sẽ sử dụng, ví dụ như ERP đám mây (Cloud ERP) hay ERP tại chỗ (on-premises ERP). Mỗi mô hình đều có những ưu điểm và lợi thế riêng.

Thông thường, chi phí đăng ký hàng năm cho hệ thống đám mây, ví dụ Cloud Epicor ERP sẽ cao hơn chi phí đăng ký ban đầu. Tuy nhiên, quý doanh nghiệp vẫn nên tham khảo với các bên bán lẻ để được hưởng các chính sách ưu đãi tuỳ vào thời điểm.

 

  1. Bản quyền phần mềm

Bản quyền phần mềm được chia thành 2 loại chính: bản quyền vĩnh viễn cho ERP tại chỗ và bản quyền đăng ký cho phần mềm dưới dạng dịch vụ (SaaS). Thông thường, bản quyền cho SaaS sẽ yêu cầu chi phí thấp hơn bản quyền vĩnh viễn.

Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp sẵn sàng chịu chi phí cao hơn một chút để mua bản quyền phần mềm quốc tế và hưởng độ bảo mật cao hơn. Đó là lý do nhiều doanh nghiệp thường tìm đến Epicor và đại diện của hãng này ở Việt Nam – Data V Tech.

 

  1. Số lượng người dùng

Số lượng người dùng sẽ được đánh giá dựa trên quy mô của hệ thống; cấu trúc, chức năng các phòng ban… Doanh nghiệp cũng cần lưu ý số lượng người dùng từ các đối tác liên quan trong trường hợp cần mở rộng quyền truy cập.

Các giải pháp ERP trong nước thường phát triển dựa trên phần mềm kế toán hoặc bản chất là một phần mềm kế toán. Do đó, số lượng người dùng sẽ bị hạn chế hơn, và các phòng ban ngoài phòng kế toán nhiều khả năng vẫn phải hoạt động thủ công. Các giải pháp quốc tế như SAP, Oracle, hay Epicor lại có dòng sản phẩm phù hợp với các doanh nghiệp có mô hình kinh doanh quy mô to hơn, phức tạp hơn.

 

  1. Ứng dụng, tính năng

Thiết lập yêu cầu chi tiết về ứng dụng, tính năng cụ thể của hệ thống ERP sẽ lắp đặt rất quan trọng. Một trong các cách tiếp cận chiến lược để thiết lập yêu cầu chính là liên kết các yêu cầu này với chỉ số lợi tức đầu tư (ROI) và hình dung trạng thái tương lai của doanh nghiệp, hay còn gọi là tái cấu trúc quy trình kinh doanh.

 

  1. Hạ tầng (phần cứng, phần mềm)

Mô hình ERP tại chỗ sẽ tác động đến quá trình thiết lập ngân sách. Cần xác định chi tiết yêu cầu phần cứng của giải pháp là gì? Có cần đầu tư thêm cơ sở hạ tầng cho bảo mật không?…Và dù doanh nghiệp triển khai ERP theo mô hình nào, thì một giải pháp mới cũng đều có thể cần đầu tư thêm phần mềm bổ sung.

 

  1. Tích hợp và tài nguyên bên thứ ba

Nhiều dự án ERP yêu cầu thêm nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp hoặc bên thứ ba để tích hợp với các hệ thống, giải pháp và vùng chức năng khác. Điều này có thể đòi hỏi phần mềm bổ sung hoặc thời gian để hoàn thiện từ các bên khác.

 

  1. Tùy chỉnh, phát triển bổ sung

Trong ngân sách cần có chi phí dành cho bất kỳ sự tùy chỉnh hoặc phát triển bổ sung khi vận hành dự án. Các tùy chỉnh hoặc bổ sung này có thể  cần thiết trong các lĩnh vực như tự động hóa, quy trình công việc…

So với các dòng sản phẩm hiện có trên thị trường, Epicor là một trong số ít phần mềm cho phép chính người dùng tuỳ chỉnh tính năng hay giao diện sử dụng của họ. Đây là một trong những yếu tố quan trọng quyết định chi phí giải pháp ERP vì nó liên quan đến thời giản cần thiết để đào tạo nhân lực của doanh nghiệp. Ứng dụng càng thân thiện với người dùng, thời gian đào tạo càng ngắn.

 

  1. Đào tạo

ERP là hệ thống phần mềm tích hợp và khá phức tạp, vì vậy nhân viên của doanh nghiệp cần được đào tạo kỹ lưỡng, từ các chương trình đào tạo demo, hội thảo webinar… cho đến khi thử nghiệm phần mềm (pilot).

Đào tạo ERP là một quá trình không “đóng gói” như các dự án bình thường. Vì vậy việc chạy chương trình đào tạo ERP thường xuyên và định kỳ là yếu tố quan trọng cho lợi tức đầu tư liên tục (ROI).

 

  1. Hỗ trợ và bảo trì

Nghiên cứu và thống kê thực tế đã chỉ ra rằng, chi phí hỗ trợ và bảo trì ERP thường chiếm 15 – 20% khoản đầu tư vào giải pháp này. Thiết lập ngân sách ERP cần xác định rõ đây có phải là 1 phần chi phí bản quyền không, hay là hạng mục riêng biệt; giới hạn cho chi phí hỗ trợ và bảo trì là bao nhiêu…

Với các doanh nghiệp đa quốc gia, yếu tố ngôn ngữ cũng như thời gian thường trực của bên nhà cung cấp trong trường hợp cần hỗ trợ cần phải được ưu tiên.

 

  1. Nâng cấp, mở rộng

Hãy chắc chắn dự án ERP sẽ hỗ trợ sự phát triển và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai. Hệ thống ERP có hỗ trợ các kế hoạch phát triển mới không? Có giới hạn số lượng hạng mục dữ liệu không? Có nâng cấp theo thời gian thực hoặc tương quan giữa các ứng dụng không…

 

Trên đây là 10 yếu tố cơ bản để xây dựng ngân sách triển khai giải pháp ERP. Trong thực tế, quy mô, loại hình, chiến lược của doanh nghiệp, cũng như bối cảnh phát triển của thị trường… cũng sẽ ảnh hưởng rất phức tạp tới các yếu tố này.

 

Phụ trách nội dung: Nhung Mai


Data V Tech tự hào là công ty đi đầu trong việc tư vấn triển khai phần mềm Epicor ERP ở châu Á Thái Bình Dương, đặc biệt là tại Việt Nam. Để nhận được tư vấn chi tiết thiết lập ngân sách cho ERP và đưa ra quyết định chính xác nhất, hãy liên lạc với chúng tôi.

 

Thất bại trong chuyển đổi số

Lo doanh nghiệp nhỏ thất bại trong chuyển đổi số

Đang có những lo lắng về chuyển đổi số đi cùng với thích ứng xu hướng thương mại điện tử của nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam có thể gặp thất bại và chưa thấy dấu hiệu cải thiện.

 

Báo cáo chỉ số thương mại điện tử (TMĐT) Việt Nam 2020 mới công bố có một số điểm đáng lưu tâm. Đó là tỷ lệ doanh nghiệp (DN) Việt gặp khó khăn khi tuyển dụng lao động có kỹ năng về TMĐT và công nghệ thông tin vẫn chỉ dao động trên dưới 30%.

Chưa thấy dấu hiệu cải thiện

Trong số đó, kỹ năng quản trị website và sàn giao dịch TMĐT đang được DN quan tâm nhiều nhất và cũng gặp khó khăn lớn nhất trong quá trình tuyển dụng (49% DN cho biết gặp khó khăn về việc tuyển dụng nhân sự có kỹ năng này).

Việc chuyển đổi số với DV Việt Nam còn lắm gian nan

Đối với chi phí mua sắm, trang bị và ứng dụng công nghệ thông tin và TMĐT, kết quả khảo sát cho thấy đa số DN tới thời điểm hiện tại vẫn tập trung vào việc đầu tư hạ tầng phần cứng, tỷ lệ này dao động trên dưới 40%.

Còn với việc sử dụng các phần mềm quản lý trong giao dịch TMĐT giữa DN với DN (B2B), xét về quy mô DN thì nhóm DN lớn sử dụng các phần mềm quản lý nhiều hơn so với nhóm DN vừa và nhỏ. Thậm chí là có sự chênh lệch rất lớn, đơn cử như ở phần mềm quản trị nguồn lực DN (ERP), DN lớn đã sử dụng tới 40%, trong khi các DN vừa và nhỏ mới chỉ có khoảng 14%.

Đối với tỷ lệ đầu tư, xây dựng và vận hành website hoặc ứng dụng di động, thông qua kết quả khảo sát, xét về quy mô DN thì nhóm DN lớn có tỷ trọng đầu tư vào việc xây dựng và vận hành website hoặc ứng dụng di động đa số dao động từ 20 – 50% trong tổng số vốn đầu tư cho TMĐT (46% DN lớn đầu tư từ 20% – 50%). Còn nhóm các DN vừa và nhỏ đa số đều đầu tư ở mức dưới 20% (63% DN vừa và nhỏ đầu tư dưới 20%).

Nhìn từ những con số nêu trên, giới chuyên gia tỏ ra khá lo lắng cho việc chuyển đổi số ở các DN vừa và nhỏ hiện nay cũng như việc cạnh tranh trong xu hướng phát triển TMĐT. 

Thậm chí, nhiều ý kiến lo lắng rằng chuyển đổi số đi cùng với thích ứng xu hướng TMĐT đúng nghĩa là một hành trình gian nan cho bất kỳ DN nào ở Việt Nam. Đặc biệt là với chuyển đổi số, tỷ lệ thành công thấp trong khi tỷ lệ thất bại dao động từ 60 – 80% và tình hình này chưa thấy dấu hiệu cải thiện.

Dựa trên nghiên cứu về nhiều DN hoạt động tại Việt Nam trong 2 năm qua, nhóm nghiên cứu của Ts. Nguyễn Quang Trung (Đại học RMIT) – Nguyễn Tuấn Hồng Phúc (Thành viên điều hành, tư vấn chiến lược khách hàng, vận hành và công nghệ số tại KPMG Việt Nam) đã chỉ ra 5 nhóm lý do phổ biến dẫn đến những thất bại trong chuyển đổi số ở các DN Việt.

Đó là: Thiếu lãnh đạo có khả năng thúc đẩy đổi mới, thiếu hoặc yếu về một hoặc nhiều năng lực động (dynamic capabilities) của tổ chức, chưa xây dựng được nền tảng văn hóa DN phù hợp, hiểu sai về năng lực số, sai lầm trong chiến lược chuyển đổi số.

Lộ những sai lầm

Theo nhóm nghiên cứu này, có nhiều DN “khoán trắng” cho bộ phận công nghệ thông tin (IT) để tìm hiểu và thực hiện các thay đổi có tính ứng dụng công nghệ. Lãnh đạo các DN này xem đây là trách nhiệm của bộ phận IT. 

Ở chiều ngược lại, nhiều giám đốc bộ phận IT cũng nghĩ bộ phận mình có thể tạo ra chuyển đổi cho DN mà không cần quá nhiều can thiệp của lãnh đạo. Đây là một trong những lý do chính dẫn đến việc đại đa số các dự án chuyển đổi số trong DN Việt thất bại.    

Nhóm nghiên cứu cũng chỉ rõ những tiến bộ trong công nghệ, năng lực động với khả năng tích hợp đã làm nên nhiều kỳ tích cho nhiều DN trên thế giới và họ nhanh chóng trở thành các “ông lớn” trên thị trường chứng khoán (Apple, Amazon, Microsoft, Alibaba…). Cùng với đó là nhiều tên tuổi phải ngậm ngùi tụt hậu, xa dần trong cuộc đua thậm chí phá sản (Sears, Kodak, Nokia, Yahoo, Blockbuster…). 

“Những DN thành công là những DN mạnh về khả năng trong năng lực động nêu trên. Trong khi đó, các DN thất bại thì thường là yếu hoặc thiếu các năng lực động trên, bên cạnh các yếu tố khác”, Trung tâm quản trị của Đại học RMIT và KPMG Việt Nam nhận định.

Giới chuyên gia lý giải vì nguồn lực hạn chế nên khi hướng tới chuyển đổi số và thích ứng với trào lưu TMĐT, nhiều DN vừa và nhỏ rất sợ thất bại, thậm chí trừng phạt sai lầm. Thêm vào đó, văn hóa đổ lỗi của lãnh đạo và thói quen ngại thay đổi, ngại bước ra khỏi vùng an toàn của nhân viên ở nhiều DN đã khiến cho việc triển khai chiến lược chuyển đổi số trở nên chông chênh và gian nan.

Trong quá trình phỏng vấn DN, các chuyên gia của RMIT và KPMG đã nhận thấy nhiều DN Việt ngộ nhận hoặc hiểu chưa đầy đủ về năng lực số. Những DN này chỉ chú trọng phần cứng, vì vậy họ lao vào các dự án đầu tư công nghệ tốn kém, trong khi các giải pháp đưa ra không đáp ứng được kỳ vọng của khách hàng và nhân viên vì sự yếu kém ở những năng lực số khác.

Về sai lầm trong chiến lược chuyển đổi số của DN Việt, đặc biệt là các DN vừa và nhỏ, nhóm nghiên cứu của Ts. Nguyễn Quang Trung và Nguyễn Tuấn Hồng Phúc cho rằng các DN thường quá thiên về công nghệ mà quên rằng con người mới là chủ thể chính trong quá trình này (đội ngũ nhân viên, cổ đông, khách hàng và nhà cung cấp).      

Thậm chí, nhiều DN cũng quá ảo tưởng về khả năng “đại thành công” của chuyển đổi số và đưa ra những mục tiêu không tưởng trong khoảng thời gian thực thi ngắn.

Nguồn: Thế Vinh

 


 

Data V Tech tự hào là công ty đi đầu trong việc tư vấn triển khai thương mại điện tử e-commerce cũng như phần mềm Epicor ERP ở châu Á Thái Bình Dương. Chúng tôi đã hỗ trợ doanh nghiệp nhiều ngành công nghiệp khác nhau lựa chọn giải pháp phù hợp với mình. Để được tư vấn trực tiếp, xin liên hệ với chúng tôi tại đây. Chúng tôi sẽ liên lạc lại với quí doanh nghiệp sớm nhất.

Doanh nghiệp tối ưu nguồn lực bằng robot phần mềm

Doanh nghiệp tối ưu nguồn lực bằng robot phần mềm

akaBot – sản phẩm tự động hóa quy trình bằng robot do FPT Software phát triển giúp doanh nghiệp đảm bảo hoạt động thông suốt khi nhân viên làm việc tại nhà.

Một ngân hàng tại Việt Nam sau khi triển khai tự động hóa quy trình tạo hợp đồng vay vốn đã có thể xử lý được gần 3.000 yêu cầu vay vốn với thời gian trong 1 ngày, tiết kiệm được 60% nguồn lực và 80% thời gian xử lý công việc. Hay một công ty trong lĩnh vực nhân sự với qui mô hơn 2.000 nhân sự, khi triển khai quy trình tự động hóa trong quản lý nhân sự đã tiết kiệm được 50% và góp phần tăng gấp đôi giá trị cổ phiếu.

Đây chỉ là hai trong số các khách hàng đã triển khai giải pháp tự động hóa quy trình bằng robot – akaBot do FPT Software phát triển. AkaBot có thể giúp tự động hóa hàng trăm quy trình nghiệp vụ khối văn phòng, tiết kiệm chi phí nhân công, tăng năng suất và giảm thiểu tối đa các sai sót.

Với các yêu cầu truy cập hệ thống từ xa, akaBot sẽ tiếp nhận yêu cầu trên trung tâm hỗ trợ IT, thu thập thông tin, sau đó thực hiện cấu hình trên hệ thống quản lý VPN/VDI/Onedrive và trả lại kết quả cho người yêu cầu. (VPN, VDI… là các công cụ internet phổ biến hỗ trợ làm việc tại nhà. Mạng nội bộ ảo VPN, giải pháp ảo hóa hạ tầng máy tính VDI, lưu trữ dữ liệu đám mây Microsoft Onedrive…)

akaBot - sản phẩm RPA do FPT Software phát triển

Đại diện FPT Software cho hay với giải pháp tự động hóa akaBot, hệ thống hỗ trợ truy cập tài nguyên làm việc của công ty cho người dùng khi không làm việc tại văn phòng. Do đó dù ở nhà, nhân viên vẫn có thể thực hiện các cuộc họp online với đồng nghiệp và khách hàng, chia sẻ dữ liệu nội bộ, hoàn thiện văn bản hợp đồng, lập trình sản phẩm như ở văn phòng.

Tất cả các yêu cầu truy cập hệ thống, dữ liệu nội bộ của công ty được akaBot giải quyết nhanh chóng (tiết kiệm thời gian lên tới 90%), liên tục không gián đoạn (robot hoạt động 24/7), giảm thiểu sai sót thường gặp phải với tình trạng xử lí thủ công số lượng lớn các công việc lặp đi lặp lại (độ chính xác lên tới 100%).

AkaBot có thể được ứng dụng giải quyết các quy trình nghiệp vụ có tính lặp đi lặp lại cho các doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: Y tế, Quản trị nguồn lực , Tài chính – Ngân hàng, Sản xuất, Bán lẻ, Hàng tiêu dùng nhanh, Logistics… giúp doanh nghiệp vận hành chính xác và tối ưu nhất.

Ông Bùi Đình Giáp - Giám đốc giải pháp akaBot thuộc FPT Software chia sẻ về cách sản phẩm vận hành hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu nguồn lực

Ông Bùi Đình Giáp, Giám đốc giải pháp akaBot, thuộc FPT Software cho biết: “Dựa trên kinh nghiệm làm việc với hàng trăm doanh nghiệp trên thế giới, FPT Software nhận ra nhiều lỗ hổng trong quá trình vận hành. akaBot bổ sung nhiều công nghệ mới dựa trên nền tảng FPT AI, tự động hoá, quản lý tập trung hàng trăm quy trình nghiệp vụ cùng một lúc, tối ưu hóa nguồn lực tối đa”. “Tốc độ xử lý của robot chúng tôi cam kết là nhanh hơn nhiều lần. Trong vòng từ 2 đến 4 tuần là doanh nghiệp có thể thấy hiệu quả của akaBot”, ông Giáp khẳng định.

akaBot là giải pháp duy nhất của Việt Nam có tên trong danh sách Top 30 sản phẩm RPA hàng đầu thế giới do RPA Hack đánh giá

Tháng 3/2020, akaBot đã giành được hợp đồng mới từ việc bán bản quyền sử dụng (license) cho một doanh nghiệp home shopping Hàn Quốc, trong bối cảnh dịch Covid 19 tác động mạnh mẽ lên nền kinh tế đứng thứ 3 châu Á này. Trước đó, năm 2019, tổng giá trị bán bản quyền của akaBot trên toàn thế giới đạt hơn 8 triệu USD. Điều này một lần nữa khẳng định hiệu quả thực tế của akaBot trong quá trình hỗ trợ vận hành doanh nghiệp, được khách hàng công nhận và tin tưởng sử dụng.

Ra đời vào cuối năm 2018, akaBot là sản phẩm duy nhất của Việt Nam có tên trong danh sách Top 30 sản phẩm RPA đứng đầu thế giới, bên cạnh các sản phẩm đình đám được đầu tư hàng trăm triệu USD như UiPath, BluePrism… Mới đây, sản phẩm vừa nhận được giải Sao Khuê, tôn vinh các sản phẩm, cá nhân và tổ chức có thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển ngành công nghiệp phần mềm và công nghệ thông tin Việt Nam.


Data V Tech tự hào là công ty đi đầu trong việc tư vấn triển khai phần mềm Epicor ERP ở châu Á Thái Bình Dương. Sản phẩm có thể tích hợp với máy móc sản xuất và đã được đưa vào ứng dụng ở nhiều nước trên thế giới. Chúng tôi hỗ trợ, tư vấn, và triển khai phần mềm quản lý ERP cho nhiều doanh nghiệp. Để được tư vấn trực tiếp, xin liên hệ với chúng tôi tại đây. Chúng tôi sẽ liên lạc lại với quí doanh nghiệp sớm nhất.

tiêu chí quản lý nhân sự từ xa

6 tiêu chí giúp doanh nghiệp quản lý nhân sự làm việc từ xa hiệu quả

Cung cấp công nghệ đáng tin cậy, đẩy mạnh trang bị kỹ thuật số cho nhân viên… là những điều cần thiết để nhân viên các công ty làm việc từ xa và mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp.

Sự bùng phát của đại dịch COVID-19 khiến rất nhiều doanh nghiệp trên toàn thế giới đang chuyển từ mô hình làm việc chung trong văn phòng sang làm việc tại nhà, hay còn gọi là làm việc từ xa.

Theo Tiến sĩ Phạm Công Hiệp, Giảng viên cấp cao Khoa Kinh doanh và Quản trị, Đại học RMIT Việt Nam, nhiều doanh nghiệp đang ứng phó với COVID-19 bằng cách chuyển dịch vụ của mình lên các nền tảng trực tuyến và xây dựng những chính sách làm việc ở nhà cho nhân viên.

Theo Tiến sĩ Hiệp, mô hình làm việc tại nhà đem đến nhiều lợi ích cho các tổ chức, không chỉ trên phương diện tăng năng suất, giảm chi phí hoạt động và giảm thiểu gián đoạn hoạt động, mà còn tác động tích cực đến môi trường, sự bình an của toàn thể xã hội và của mỗi người lao động.

“Công việc và cuộc sống cân bằng hơn, tai nạn giao thông sẽ giảm đi. Mô hình này cũng giúp giao thông bớt tắc nghẽn và lượng khí thải do xăng dầu cũng giảm do người dân bớt di chuyển đến nơi làm việc, và áp lực lên hệ thống giao thông công cộng cũng được giải tỏa phần nào”, tiến sĩ Hiệp nhận định.

Mặc dù làm việc tại nhà đem lại nhiều lợi ích to lớn, đa số doanh nghiệp chỉ xem đây là giải pháp tình thế trước ngoại cảnh không thể tránh khỏi, chứ không phải lựa chọn khả thi lâu dài. Theo tiến sĩ Hiệp, điều này có thể do một số quan ngại về tính hiệu quả chưa được kiểm chứng của mô hình làm việc tại nhà, về việc thiếu giám sát nhân viên, thiếu tính cộng đồng thực hành, ít tương tác trực tiếp với đồng nghiệp và khách hàng, về năng suất và độ tin cậy thấp, cũng như việc trao đổi kém do bị phân tâm hay phải đón nhận quá nhiều luồng thông tin.

Để nhân viên làm việc tại nhà hiệu quả

Mặc dù làm việc từ xa vẫn đang đặt ra nhiều thách thức cho cách vận hành doanh nghiệp theo lối truyền thống, lãnh đạo doanh nghiệp vẫn nên xem xét ý nghĩa chiến lược của hình thức này và coi đây là một phần của mô hình kinh doanh chiến lược trong dài hạn.

Tiến sĩ Hiệp đề xuất các bước chuẩn bị sau đây để giúp làm việc tại nhà trở thành mô hình làm việc tích hợp thành công hơn.

– Thay đổi tư duy lãnh đạo: Thay vì dựa vào sự hiện diện của nhân viên tại nơi làm việc để đo lường hiệu suất, cấp quản lý cần chuyển trọng tâm sang cho phép nhân viên làm việc từ bất cứ đâu, miễn đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra. Cách quản lý vi mô có thể phản tác dụng và kìm hãm khả năng đổi mới sáng tạo của nhân viên.

– Giao tiếp hiệu quả nhưng không bị gián đoạn: Giao tiếp trong nhóm, giao tiếp giữa nhân viên và cấp quản lý, không nên bị lạm dụng vì nó có thể dẫn đến quá tải thông tin và thường xuyên gián đoạn.

– Cung cấp các công nghệ đáng tin cậy để làm việc nhóm và cộng tác từ xa: Với những phần mềm cộng tác hết sức phong phú trên thị trường, cần xem xét nhiều yếu tố để đảm bảo rằng phần mềm mới tích hợp tốt với các nền tảng hiện có và hoạt động tốt, đặc biệt cho mục đích họp trực tuyến và làm việc theo nhóm ở quy mô lớn.

– Tạo dựng niềm tin và huấn luyện nhân viên: Áp dụng hình thức làm việc tại nhà trên quy mô lớn đồng nghĩa với việc cấp quản lý cần dựa vào tính kỷ luật và tự giác của nhân viên. Nhưng thực tế không phải ai cũng thích làm việc tại nhà vì cách làm này đòi hỏi cao về tính kỷ luật và khả năng tự tổ chức, điều có thể khiến quá trình chuyển đổi trở nên khó khăn. Những nhân viên như vậy có thể cần thêm hướng dẫn và hỗ trợ từ phía tổ chức để họ trở nên tự giác và làm việc hiệu quả.

– Đẩy mạnh trang bị khả năng kỹ thuật số cho nhân viên: Hình thức làm việc tại nhà yêu cầu nhân viên phải có kỹ năng vi tính cơ bản và có thể sử dụng các công nghệ viễn thông đa dạng. Một số nhân viên có thể bị choáng ngợp bởi các yêu cầu công việc liên tục ập tới, cũng như các phần mềm làm việc nhóm và các công nghệ phức tạp cần phải làm quen. Tổ chức có thể hỗ trợ nhân viên bằng cách cung cấp đào tạo về kỹ năng kỹ thuật số và hỗ trợ công nghệ thông tin (CNTT) kịp thời.

– Quản lý chi phí: Làm việc tại nhà đòi hỏi cả nhân viên và doanh nghiệp phải đầu tư vào CNTT nhiều hơn. Nhân viên cần được trang bị tối thiểu một máy tính, phần mềm cần thiết, camera và đường truyền internet nhanh. Các tổ chức có thể phải trả thêm phí sử dụng các phần mềm cộng tác ảo và các biện pháp bảo mật bổ sung để đảm bảo nhân viên có thể truy cập an toàn những tài nguyên trực tuyến, đồng thời ngăn ngừa rủi ro từ việc lạm dụng tài nguyên của tổ chức một cách vô tình hay cố ý.


Data V Tech tự hào là công ty đi đầu trong việc tư vấn triển khai phần mềm Epicor ERP ở châu Á Thái Bình Dương. Chúng tôi đã hỗ trợ , tư vấn  phần mềm quản lý doanh nghiệp cho các doanh nghiệp để có  giải pháp phù hợp với mình. Để được tư vấn trực tiếp, xin liên hệ với chúng tôi tại đây. Chúng tôi sẽ liên lạc lại với quí doanh nghiệp sớm nhất.

Covid-19 dồn nhiều doanh nghiệp rút ngắn thời gian chuyển đổi số

Doanh nghiệp rút ngắn thời gian chuyển đổi số do Covid-19

Thực ra lợi ích của công nghệ thì ai cũng thấy rõ, sự chuẩn bị cho một cuộc cách mạng để số hóa doanh nghiệp có lẽ đã sẵn sàng từ lâu, chỉ là chúng ta chưa bị đặt vào tình thế cấp bách, cho nên chúng ta vẫn trì hoãn, hoặc thiếu quyết liệt trong quá trình triển khai. Đây chính là thời điểm, Covid-19 đang tạo tiền đề cho những thay đổi quan trọng về sau.
Covid-19 âm thầm tạo ra những lực đẩy mạnh mẽ

Đại dịch covid-19 đã gây ra nhiều thiệt hại khôn lường đối với các doanh nghiệp. Theo dự báo của các tổ chức quốc tế, tăng trưởng kinh tế toàn cầu sẽ suy giảm mạnh trong quý I/2020. Bloomberg dự báo ảnh hưởng của dịch Covid-19 lên nền kinh tế toàn cầu có thể lớn gấp 3 đến 4 lần so với SARS, với mức gây tổn thất lên tới 160 tỷ USD.

Ở Việt Nam, nhiều chuỗi F&B lớn phải đóng bớt cửa hàng trong thời điểm tâm dịch, tiểu thương điêu đứng vì không có khách mua, dịch vụ khách sạn, lữ hành bù lỗ hàng tỷ đồng, không ít công ty đang đứng trên bờ vực phá sản.

Tuy nhiên, nếu nhìn dưới góc độ khác, Covid-19 đang âm thầm tạo ra những lực đẩy mạnh mẽ khiến các doanh nghiệp phải oằn mình để thích ứng. Chính điều này đã góp phần tạo nên những động thái quyết liệt từ phía ban lãnh đạo nhằm cải tổ lại bộ máy và quy trình làm việc. Nếu biết tận dụng tốt, thì đây có thể được xem là thời cơ để doanh nghiệp thay đổi cách thức vận hành và đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số.

Trao đổi về góc nhìn này, anh Phạm Duy Tùng, COO của Amber Online Education, một startup chuyên cung cấp dịch vụ đào tạo trực tuyến cho các doanh nghiệp chia sẻ: “Tôi nghĩ rằng, chính trong thời điểm khó khăn, chúng ta sẽ có xu hướng nhìn nhận lại và rà soát sâu hơn các vấn đề mình gặp phải để đưa ra giải pháp thích ứng. Quá trình này giúp nhà quản lý có cơ hội va chạm trực tiếp với nhân viên, chú ý đến những số liệu mà trước nay có thể mình bỏ qua, thấy được các lỗ hổng trong hệ thống quản trị. Doanh nghiệp, vì nhu cầu làm việc online trên nền tảng công nghệ, cũng sẽ được thúc đẩy để làm quen với phần mềm, ứng dụng các công cụ quản lý & đào tạo trực tuyến, hoặc thậm chí phát triển các dòng sản phẩm mới phù hợp với tình hình thị trường.”

Được biết chính AMBER cũng đã bắt đầu triển khai hình thức làm việc từ xa từ ngày 9/3 áp dụng đối với hơn 100 nhân sự. Theo đánh giá ban đầu, tình hình khá khả quan, hiệu suất đạt 80-90% điều này vượt sự mong đợi ban đầu của ban giám đốc.

Doanh nghiệp thay đổi quy trình để thích ứng với tình hình dịch bệnh

Rất nhiều doanh nghiệp khác cũng có kế hoạch chuẩn bị để sẵn sàng chuyển đổi sang mô hình làm việc từ xa nhằm đảm bảo an toàn cho nhân viên và tránh tình trạng dịch bệnh lây lan trên diện rộng. Theo đó một số quy trình sẽ được cải biến và tinh gọn để có thể đưa lên phần mềm nhằm hỗ trợ quá trình cộng tác và trao đổi online.

Ví như việc phê duyệt các đề xuất, nếu muốn triển khai được trên hệ thống, doanh nghiệp cần chuẩn hóa và thống kê lại tất cả các loại đề xuất, form mẫu, cũng như quy định rõ quyền hạn trách nhiệm phê duyệt thuộc về ai. Từ đó việc kiểm soát, lưu trữ, phân luồng thông tin cũng trở nên dễ dàng. Nhân viên nhờ vậy cũng sẽ hình dung rõ hơn về quy trình làm việc và theo dõi được đề xuất của mình đang phê duyệt đến bước nào, phải trao đổi với ai để hoàn thành được công việc.

Đối với một số doanh nghiệp đã hoàn thiện được quy trình từ trước, việc chuyển đổi sang hình thức làm việc này không gặp quá nhiều trở ngại. Bài toán là làm sao để đảm bảo được hiệu suất khi đột ngột thay đổi môi trường làm việc.

Theo chia sẻ của anh Hùng Đinh, Founder & CEO DesignBold, người khởi xướng thành lập nên cộng đồng Việt Nam Remote Working: “Thực ra mọi người đang quá chú trọng đến công cụ, mà quên đi nhiều yếu tố quan trọng khác để Remote Working trở nên hiệu quả.”

“Tôi cho rằng, khó khăn lớn nhất là làm sao hình thành được tư duy và thái độ nghiêm túc khi làm việc từ xa, điều này gắn liền với ý thức tự thân của người lao động và cơ chế đánh giá nhân viên. Đối với những công ty đã sử dụng hình thức làm việc từ xa ngay từ ban đầu thì họ sẽ tuyển những người có tố chất phù hợp, còn đối với tình trạng doanh nghiệp phải thay đổi để thích ứng như hiện nay thì không có cách nào khác là lãnh đạo phải làm gương, phải đồng lòng cùng anh em thay đổi thói quen, thậm chí có những chế tài phù hợp.

Điều quan trọng thứ 2 như tôi vừa đề cập chính là việc thay đổi tư duy quản lý, phương thức đánh giá phải khác đi, không phải quản lý theo thời gian làm việc mà tập trung vào kết quả, vào hiệu suất, vào sự đóng góp thực tế của nhân viên. Lúc này doanh nghiệp buộc phải xây dựng KPI, OKR (objective and key results) rất rõ ràng, và sự vào cuộc của công nghệ là cần thiết. Chúng ta cần công cụ để quản trị và đo lường kết quả, hệ thống đánh giá phải minh bạch, chính xác.”

Cơ hội để hình thành thói quen sử dụng phần mềm cho nhân viên

Nếu như trước đây việc làm quen với các công cụ mới vẫn còn là rào cản lớn trong quá trình triển khai phần mềm do tâm lý ngại thay đổi từ phía nhân viên; thì bây giờ mọi chuyện lại được đặt trong tình thế “không thể không sử dụng”. Do quá trình trao đổi và tiếp xúc trực diện bị hạn chế, một số doanh nghiệp còn áp dụng hình thức làm việc tại nhà, cho nên đa phần các tác vụ đều được thực hiện trên nền tảng online. Lúc này bản thân nhân viên phải tự giác thích nghi và thay đổi để có thể hòa nhập với môi trường làm việc chung.

“Những ngày vừa qua, việc đào tạo và triển khai phần mềm cho các khách hàng của Base trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Nếu không triển khai được trực tiếp thì khách hàng cũng đề xuất phương án để triển khai online chứ không trì hoãn, mục tiêu trước mắt là để nhân viên đều có thể hiểu hết tính năng và sử dụng thành thạo phần mềm. Có lẽ các doanh nghiệp cũng đang đặt mình trong tâm thế sẵn sàng để ứng phó với Covid-19 nếu tình hình có diễn biến phức tạp hơn nữa. Một số khách hàng còn lạc quan nhận định, đây là thời điểm để chúng ta tập trung vào việc cải tổ bộ máy và số hóa các quy trình”, anh Trần Văn Viển – giám đốc khu vực phía Nam của Base.vn, một đơn vị đang cung cấp nền tảng quản trị online cho hơn 5000 doanh nghiệp Việt cho biết.

“Thực ra lợi ích của công nghệ thì ai cũng thấy rõ, sự chuẩn bị cho một cuộc cách mạng để số hóa doanh nghiệp có lẽ đã sẵn sàng từ lâu, chỉ là chúng ta chưa bị đặt vào tình thế cấp bách, cho nên chúng ta vẫn trì hoãn, hoặc thiếu quyết liệt trong quá trình triển khai. Đây chính là thời điểm, Covid-19 đang tạo tiền đề cho những thay đổi quan trọng về sau”, đại diện Base cho biết thêm.

Tận dụng triệt để những lợi thế của công nghệ

Có thể nói chưa bao giờ công nghệ lại được tận dụng triệt để như giai đoạn hiện nay. Doanh nghiệp sử dụng Zoom để tổ chức các cuộc họp trực tuyến, sử dụng Google Meet để điểm danh và chấm công, sử dụng Base Workflow để quản lý các quy trình nội bộ, sử dụng Base Wework để giao việc cho nhân viên.

Covid-19 thậm chí đã khiến nhiều doanh nghiệp quan tâm đến những giải pháp mà trước nay ít ai đề cập đến, như hình thức chấm công qua điện thoại, hoặc giải pháp chấm công qua FaceID – sử dụng trí tuệ nhân tạo AI để nhận diện khuôn mặt.

Trước những tác động tiêu cực mà Covid-19 gây ra, thì đây có thể coi là một vài điểm sáng khả quan, mà nếu biết tận dụng tốt, doanh nghiệp không những sẽ tiết kiệm được chi phí vận hành, nâng cao hiệu suất mà còn xây dựng được nền tảng vững chắc cho những bước chuyển đổi quan trọng về sau.

Nguồn: Kiều Anh ( Tri thức trẻ)


Data V Tech tự hào là công ty đi đầu trong việc tư vấn triển khai phần mềm Epicor ERP ở châu Á Thái Bình Dương. Epicor ERP là phần mềm trọn gói, tích hợp tất cả các tính năng như đề cập ở trên và phù hợp với các tập đoàn quốc tế hoặc các doanh nghiệp có quy mô nhân sự trên nghìn người. Chúng tôi đã hỗ trợ doanh nghiệp nhiều ngành công nghiệp khác nhau lựa chọn giải pháp phù hợp với mình. Để được tư vấn trực tiếp về quá trình chuyển đổi số cho doanh nghiệp, xin liên hệ với chúng tôi tại đây. Chúng tôi sẽ liên lạc lại với quí doanh nghiệp sớm nhất.

Vai trò ngành học toán - tin trong phát triển kinh tế số

Vai trò ngành học toán – tin trong phát triển kinh tế số

Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đã nhấn mạnh vấn đề cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đẩy mạnh kinh tế số, nhằm mục tiêu kinh tế số chiếm 30% GDP vào năm 2030. Để đạt được mục tiêu này, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó có việc phát huy vai trò của các trường đại học trong đào tạo, phát triển đội ngũ nguồn nhân lực chuyên ngành Toán – Tin trình độ cao.

Xu thế phát triển kinh tế số ở Việt Nam

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, kinh tế kỹ thuật số (còn gọi là kinh tế internet, kinh tế web, kinh tế mới) là nền kinh tế dựa trên các công nghệ kỹ thuật số. Kinh tế kỹ thuật số bao gồm các thị trường kinh tế dựa trên các công nghệ kỹ thuật số để tạo thuận lợi cho việc giao dịch, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thông qua thương mại điện tử. Theo nhóm cộng tác kinh tế số Oxford, kinh tế số là “một nền kinh tế vận hành chủ yếu dựa trên công nghệ số”, đặc biệt là các giao dịch điện tử tiến hành thông qua Internet. Kinh tế số bao gồm tất cả các lĩnh vực và nền kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ; sản xuất, phân phối, lưu thông hàng hóa, giao thông vận tải, logistic, tài chính ngân hàng…) mà công nghệ số được áp dụng. Về đặc trưng, kinh tế số có thể được tập hợp trong 3 quá trình xử lý chính đan xen với nhau, bao gồm: Xử lý vật liệu, xử lý năng lượng, xử lý thông tin. Trong đó, xử lý thông tin đóng vai trò quan trọng nhất và cũng là lĩnh vực dễ số hóa nhất.

Về bản chất, kinh tế số là các mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của nền kinh tế dựa trên ứng dụng công nghệ số. Theo các chuyên gia công nghệ, nhờ có nền kinh tế số mà hiệu suất kinh tế đạt được nhiều thành quả cao; các ngành công nghiệp có bước chuyển biến đột phá trong mô hình kinh doanh; hoạt động thương mại điện tử, quảng cáo trực tuyến trên các trang mạng xã hội (Facebook, Instagram), giải trí (Netflix, Pinterest), đến giao thông vận tải (Uber, Grab) đến phân phối, bán buôn và bán lẻ (Lazada, Shoppe)… đều phát triển. Ở tầm vĩ mô hơn, kinh tế số cũng có những đóng góp không nhỏ trong sự hội nhập của cộng đồng doanh nghiệp (DN) vào chuỗi công nghệ toàn cầu.

Trên thế giới, kinh tế số dần được phổ cập khi mật độ điện thoại thông minh đạt mức trên 50% vào cuối những năm 2000. Xu thế này được thúc đẩy mạnh mẽ hơn với sự xuất hiện của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 vào cuối những năm 2010. Tại Việt Nam, trong 10 năm qua, kinh tế số đã phát triển không ngừng về cả nền tảng hạ tầng lẫn thị trường kinh doanh. Nghiên cứu của Google và Temasek (Singapore) cho biết, kinh tế số của Việt Nam đạt khoảng 3 tỷ USD năm 2015, tăng lên 9 tỷ USD năm 2018 và dự báo đạt 30 tỷ USD vào năm 2025. Trong khi đó, một nghiên cứu khác của Tổ chức Data 61 (Australia), GDP Việt Nam có thể tăng thêm khoảng 162 tỷ USD trong 20 năm nếu Việt Nam chuyển đổi số thành công.

Trên thế giới, kinh tế số dần được phổ cập khi mật độ điện thoại thông minh đạt mức trên 50% vào cuối những năm 2000. Xu thế này được thúc đẩy mạnh mẽ hơn với sự xuất hiện của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 vào cuối những năm 2010. Tại Việt Nam, trong 10 năm qua, kinh tế số đã phát triển không ngừng về cả nền tảng hạ tầng lẫn thị trường kinh doanh.

Theo một nghiên cứu của Trung tâm Kinh doanh toàn cầu của Đại học Tufts (Mỹ), hiện nay Việt Nam đang đứng ở vị trí 48/60 quốc gia có tốc độ chuyển đổi kinh tế số hóa nhanh trên thế giới, đồng thời đứng ở vị trí 22 về tốc độ phát triển số hóa. Trong khi đó, theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam, Việt Nam có 37% dân số sử dụng mạng xã hội (trong đó 73% có tương tác phục vụ công việc); người tiêu dùng số mới tăng trưởng đều đặn trung bình 63% mỗi năm; thời gian sử dụng Internet trung bình khoảng 4 giờ/ngày; giá trị giao dịch thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông tăng đều đặn hằng năm… Điều này tạo nền tảng lý tưởng để đẩy mạnh hơn nữa các nỗ lực phát triển kinh tế số.

Vai trò của chuyên ngành Toán – Tin trong phát triển kinh tế số

Kinh tế số đang trở thành xu thế phát triển của mọi quốc gia, trong đó có Việt Nam. Theo các chuyên gia kinh tế, một trong những yêu cầu bắt buộc đặt ra đối với phát triển kinh tế số ở mỗi quốc gia là cần có nguồn nhân lực chất lượng cao am hiểu về công nghệ thông tin, đặc biệt được đào tạo sâu về chuyên ngành Toán – Tin. Thực tế cho thấy, các quốc gia có nền kinh tế phát triển trên thế giới hiện nay như: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức… đều có đội ngũ chuyên gia về Toán – Tin đông đảo, được đào tạo bài bản. Các trường đại học tại các quốc gia này cũng rất quan tâm và đầu tư cho việc đào tạo đội ngũ Toán – Tin để phục vụ yêu cầu công việc của thị trường tuyển dụng và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế đất nước. Đó cũng chính là lí do tại sao các quốc gia này lại sản sinh ra nhiều DN lớn, có quy mô và ảnh hưởng đến toàn cầu như Microsoft, Apple, Samsung…

Trong thời đại số và kinh tế số hiện nay, con người ngày càng ứng dụng rộng rãi các phương pháp toán học và khoa học máy tính vào nhiều lĩnh vực như: Kinh tế, tài chính, văn hóa, khoa học kỹ thuật, y tế, bảo mật, quản lý, ra quyết định và thiết lập các hệ thống phức tạp… Chẳng hạn, trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, hệ thống giao dịch tiền điện tử, trong đó có hệ thống rút tiền tự động ATM sẽ không thể vận hành nếu thiếu các công cụ đảm bảo an toàn thông tin mà cốt lõi là các thuật toán mã hóa.

Trong lĩnh vực Viễn thông, mạng điện thoại được vận hành thông suốt là do đóng góp không nhỏ của thuật toán đơn hình giải các bài toán quy hoạch tuyến tính. Trong lĩnh vực Y tế, các máy chụp cắt lớp hiện đại sẽ không ra đời nếu không có phép biến đổi ngẫu nhiên cùng với các phương pháp giải phương trình với số biến khổng lồ… Bên cạnh đó, trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, nhờ Toán học, các tổ chức, DN có được các công cụ định lượng và định tính để phân tích một khối lượng dữ liệu khổng lồ (Big Data) qua đó có được cách tiếp cận khoa học và tìm ra lời giải cho các vấn đề của mình… Từ những ứng dụng thực tế đó, vai trò của Toán – Tin ngày càng được khẳng định quan trọng hơn bao giờ hết trong đời sống xã hội, đặc biệt trong phát triển kinh tế số.

Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội và khoa học công nghệ, vai trò của toán học và khoa học máy tính cũng như nhu cầu nhân lực ngành Toán -Tin ngày càng gia tăng. Theo một nghiên cứu xếp hạng 200 công việc ở Mỹ vào năm 2014, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Toán – Tin có cơ hội tìm kiếm việc làm nhiều hơn các ngành khác, thậm chí có không ít công việc có thu nhập cao và môi trường làm việc tốt đều liên quan đến chuyên ngành Toán – Tin như: Ngành Toán chiếm vị trí số một, Thống kê chiếm vị trí thứ ba, thứ tư là Kiểm toán, Kĩ sư công nghệ phần mềm xếp thứ bảy, Quản trị hệ thống máy tính đứng thứ tám…

Trong thời gian qua, nhiều công ty được xây dựng trên cơ sở toán học, đặc biệt là các công ty cung cấp giải pháp công nghệ hoặc tài chính (chứng khoán, bảo hiểm…), đã mở rộng và phát triển mạnh mẽ. Theo thống kê sơ bộ, sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Toán – Tin, sinh viên có thể tìm được việc làm tại các ngân hàng, trung tâm phân tích tài chính, cơ quan kiểm toán thống kê, các công ty tin học, cơ quan tài chính của Nhà nước (Tổng cục Thống kê, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, bảo hiểm…) hoặc các công ty tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, kế toán…). Ngoài ra, các kỹ sư, cử nhân Toán – Tin cũng có thể công tác trong nhiều ngành nghề có sử dụng kiến thức Toán học ứng dụng và Tin học như: Kỹ sư phần mềm, lập trình viên, chuyên viên nghiên cứu và phát triển (R&D), nhà phân tích hệ thống, chuyên gia tin học, chuyên viên phân tích, thống kê, chuyên viên dự báo, quản trị rủi ro, thẩm định đầu tư, định phí bảo hiểm, giảng viên đại học..

Để đáp ứng yêu cầu này của DN và xã hội, nhiều trường đại học trên thế giới đã mở các khoa toán ứng dụng và khoa học tính toán. Tại Việt Nam, ngày càng có nhiều trường đại học, trong đó có trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh đã mở ra chuyên ngành Toán – Tin nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực này phục vụ phát triển của đất nước.

Khảo sát tại các cơ sở đào tạo đại học có thể thấy những nét đặc trưng của chuyên ngành đào tạo Toán – Tin. Theo đó, sinh viên được trang bị kiến thức về cả hai mảng Tin học và Toán học ứng dụng, được rèn luyện tư duy logic, tư duy chiến lược, khả năng nhận thức, khả năng tổ chức và quản lý điều hành. Về Tin học, sinh viên được trang bị những kiến thức và kĩ năng thực hành để có thể đáp ứng được công việc của một kỹ sư phần mềm và lập trình viên. Về Toán học, sinh viên được trau dồi tư duy lôgic, được cung cấp các phương pháp, công cụ dùng để mô hình hóa và giải quyết các bài toán thực tiễn trong thống kê, phân tích, dự báo, mô phỏng… Cụ thể, sinh viên sẽ được trang bị kiến thức cơ bản và chuyên sâu về toán học, toán học ứng dụng như giải tích hàm, đại số đại cương, xác suất thống kê, các phương pháp tối ưu, toán tài chính, phương trình đạo hàm riêng, giải tích phức, điều khiển tối ưu, phân tích số liệu, mô hình mô phỏng các hệ sinh thái… Sinh viên cũng được cung cấp kiến thức và kỹ năng thực hành về khoa học máy tính như kỹ thuật lập trình, cơ sở dữ liệu, hệ điều hành, cấu trúc dữ liệu và giải thuật, phân tích và thiết kế hệ thống, mật mã, an toàn máy tính, đồ họa…

Một số vấn đề đặt ra

Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội và khoa học công nghệ, vai trò của toán học và khoa học máy tính cũng như nhu cầu nhân lực ngành Toán tin ngày càng tăng, vì vậy ngành học này đang trở thành một ngành xu thế trong tương lai.

Đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực Toán – Tin là yêu cầu bắt buộc khi mà cách thức xử lý mọi vấn đề trong cuộc sống hiện nay sẽ cần dựa vào công nghệ vi tính với các thuật toán, đặc biệt là khi công nghệ nhân tạo và tự động trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 ngày càng nhiều. Trong bối cảnh đó, việc đào tạo chuyên ngành Toán – Tin tại các trường đại học nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế số cũng cần đặc biệt quan tâm đến các vấn đề sau:

Đối với cơ quan quản lý

Cần bám sát và triển khai thực hiện phát triển kinh tế số theo chủ trương, chính sách đề ra tại Nghị quyết số 52-NQ/TW, trong đó tập trung vào một số nội dung quan trọng như:

– Hoàn thiện các chính sách tài chính nhằm khuyến khích, huy động mọi nguồn lực xã hội đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo; Có cơ chế khuyến khích và ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân, DN công nghệ tham gia trực tiếp vào quá trình giáo dục và đào tạo, tạo ra sản phẩm phục vụ cho nền kinh tế số; Xây dựng một số trung tâm giáo dục, đào tạo xuất sắc về công nghệ theo hình thức hợp tác công – tư; Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút, sử dụng nhân tài, nguồn nhân lực chất lượng cao.

– Tập trung phát triển các ngành ưu tiên có mức độ sẵn sàng cao như: Công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử – viễn thông; an toàn, an ninh mạng; công nghiệp chế tạo thông minh; tài chính – ngân hàng; thương mại điện tử; nông nghiệp số; du lịch số; công nghiệp văn hóa số; y tế; giáo dục và đào tạo. Đồng thời, ưu tiên nguồn lực cho triển khai một số chương trình nghiên cứu trọng điểm quốc gia về các công nghệ ưu tiên, trọng tâm là: Công nghệ thông tin và truyền thông, cơ điện tử, công nghệ mới trong lĩnh vực năng lượng, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, điện tử y sinh…

– Dựa trên chiến lược tổng thể về phát triển kinh tế số, từ đó đưa ra các nhiệm vụ giải pháp để triển khai thực hiện, trong đó có giải pháp đẩy mạnh đào tạo chuyên ngành Toán – Tin tại các trường đại học hiện nay.

Đối với các cơ sở đào tạo đại học

-Các trường cần rà soát chương trình đào tạo, đưa vào các kiến thức về toán học, thống kê, công nghệ thông tin phù hợp với từng ngành học đảm bảo cho người học sau khi tốt nghiệp sẽ nhanh chóng thích ứng với công việc trong điều kiện của Cách mạng công nghiệp 4.0.

– Tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo chuyên ngành Toán Tin thông qua việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng dạy, đổi mới và nâng cấp các kiến thức mới gắn với cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Quá trình đào tạo cần có lộ trình phù hợp, gắn với dự báo nhu cầu tuyển dụng của DN và từng giai đoạn của nền kinh tế số.

– Đẩy mạnh hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm quốc tế với các trường đại học tại các quốc gia có nền kinh tế số phát triển để nâng cao chất lượng giảng dạy, đào tạo tại các trường.

Đối với chương trình đào tạo

– Chương trình đào tạo cần gắn với thực tiễn cuộc sống, trong đó cần chú ý đến các xu hướng lớn trong nền kinh tế số.

– Chương trình đào tạo cần được cập nhật thường xuyên nhằm theo kịp nhu cầu phát triển cũng như xu thế sử dụng lao động của xã hội. Trong chương trình học, cần tạo điều kiện để sinh viên làm quen hoặc thậm chí là thành viên tham gia nghiên cứu khoa học dưới sự hướng dẫn của các thầy cô trong khuôn khổ một dự án, đề tài cấp nhà nước, cấp bộ, cấp trường… Từ đó, sinh viên có thể trau dồi được khả năng tư duy sáng tạo độc lập, khả năng làm việc tập thể đa ngành và khả năng thích nghi tốt với các biến động, đổi mới liên tục của khoa học và công nghệ.

Đối với sinh viên

Thực tế cho thấy, việc tốt nghiệp chuyên ngành Toán – Tin giúp sinh viên tốt nghiệp tìm kiếm được việc làm dễ dàng phù hợp với chuyên ngành học, đặc biệt các công việc liên quan đến tài chính – ngân hàng. Chẳng hạn, đối với chuyên viên phân tích đầu tư tại các công ty tài chính, bảo hiểm, chứng khoán hay ngân hàng, để thành công trong lĩnh vực này, phải có kiến thức toán học, khả năng đánh giá mức độ rủi ro và tính toán giá trị của các khoản đầu tư khác nhau cũng như kỹ năng phân tích các kết quả đã nghiên cứu. Hoặc như với chuyên viên phân tích ngân sách, khi các cơ quan chính phủ, các công ty nghiên cứu hoặc các tổ chức học thuật cần phải quyết định cách phân bổ kinh phí giữa các dự án khác nhau, họ thường tìm tới các nhà phân tích ngân sách. Các chuyên gia này phân tích các chi phí gắn liền với các đề xuất ngân sách khác nhau và xác định tác động tiềm năng của chúng đối với tình trạng tài chính tổng thể của một tổ chức để từ đó đưa ra các khuyến nghị tài trợ dựa trên những phát hiện của họ…

Tuy nhiên, để tận dụng được cơ hội việc làm liên quan đến lĩnh vực tài chính – ngân hàng, yêu cầu đặt ra đối với sinh viên sau khi tốt nghiệp cũng khá cao. Theo đó, sinh viên phải có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Toán học, Toán học ứng dụng và Tin học để đáp ứng tốt các công việc đặc thù của liên ngành Toán – Tin và các ngành có liên quan như: Có khả năng mô tả, tính toán và mô phỏng quản lý các hệ thống, các quá trình công nghệ, xây dựng các phần mềm ứng dụng; Có khả năng nghiên cứu, phân tích và đưa ra giải pháp cho một số vấn đề trong kỹ thuật, kinh tế, tài chính; Có khả năng thiết lập cơ sở lý thuyết của vấn đề, mô hình hóa Toán học và tìm cách giải quyết vấn đề trong các lĩnh vực đa dạng và luôn biến đổi của thực tế…

Tài liệu tham khảo:

1. Ban Chấp hành Trung ương (2019), Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/09/2019 về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0;

2. Nhật Hồng (2018), Cần nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực ngành toán kinh tế trong trường đại học, báo Dân trí điện tử;

3. Phong Nguyễn (2019), Cách nào để kinh tế số chiếm trên 30% GDP?, Báo Lao động điện tử;

4. Trọng Đạt (2019), Chuyển đổi số và hiện trạng phát triển kinh tế số ở Việt Nam, Báo Vietnamnet điện tử;

5. Vị trí Việt Nam trong nền kinh tế số hóa toàn cầu?, Truy cập từ: https://idtvietnam.vn/vi/vi-tri-viet-nam-trong-nen-kinh-te-so-hoa-toan-cau-676.


Data V Tech tự hào là công ty đi đầu trong việc tư vấn triển khai phần mềm Epicor ERP ở châu Á Thái Bình Dương. Chúng tôi đã hỗ trợ doanh nghiệp nhiều ngành công nghiệp khác nhau lựa chọn giải pháp phù hợp với mình. Đồng thời, để đáp ứng nhu cầu về nhân sự IT chất lượng cao của nền kinh tế số, chúng tôi có chương trình tuyển dụng sinh, đào tạo trực tiếp các tài năng quan tâm đến ERP. Để được tư vấn trực tiếp, xin liên hệ với chúng tôi tại đây. Chúng tôi sẽ liên lạc lại với quí doanh nghiệp sớm nhất.

Phát triển kiểm toán trong Cách mạng công nghiệp 4.0

Phát triển ngành Kiểm toán trong Cách mạng công nghiệp 4.0

Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đã, đang tác động mạnh mẽ đến tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế – xã hội, trong đó có ngành Kiểm toán Việt Nam. Trước những cơ hội và thách thức mà cuộc cách mạng này mang lại, ngành Kiểm toán đã có những biện pháp nhất định để thích ứng với những yêu cầu mới.

Tuy nhiên, để ngành Kiểm toán phát triển hiệu quả, trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, Việt Nam cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp cùng với sự phối kết hợp và quyết tâm trong toàn Ngành.

Thực trạng phát triển ngành kiểm toán Việt Nam trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0

Những thuận lợi

Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) với sức ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu đã có nhiều tác động đến ngành Kiểm toán Việt Nam. Những tác động này thể hiện trên nhiều mặt như: Phương thức thực hiện kiểm toán, vấn đề an ninh an toàn bảo mật, yêu cầu công việc của cán bộ, nhân viên kiểm toán và cả những yếu tố liên quan đến đối tượng, phạm vi, quy mô kiểm toán…

CMCN 4.0 mang đến cho ngành Kiểm toán rất nhiều cơ hội và lợi ích. Cụ thể:

– Mang đến cơ hội cho ngành Kiểm toán trong việc ứng dụng phương thức kiểm toán hiện đại bằng việc áp dụng chứng từ điện tử, các phần mềm tổng hợp, xử lý dữ liệu kiểm toán. Những thành tựu của khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại cho phép thực hiện các phương thức kiểm toán trong môi trường tin học hóa. Nhờ đó, các hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán được thực hiện một cách đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả.

– Với sự phát triển mạnh mẽ của CMCN 4.0, các công ty kiểm toán có nhiều cơ hội tiếp cận và mở rộng cung ứng các sản phẩm, dịch vụ kiểm toán phù hợp với các loại đối tượng khách hàng khác nhau. Các cơ quan quản lý nhà nước và các hiệp hội nghề nghiệp có cơ hội tiếp cận với các mô hình hoạt động kiểm toán hiệu quả từ các nước phát triển trên thế giới, từ đó, góp phần nâng cao năng lực quản trị, quản lý, đồng thời góp phần giúp Nhà nước hoàn thiện hệ thống pháp lý, chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu quốc tế, tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm quen với các thông lệ chung của hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế.

– Việc xây dựng được những trung tâm dữ liệu lớn giúp cho khoa học phân tích và quản lý dữ liệu trong lĩnh vực kiểm toán ngày càng có nhiều thuận lợi. Việc thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu lớn sẽ tạo ra những tri thức mới, hỗ trợ việc đưa ra quyết định nhanh chóng và hiệu quả, từ đó góp phần giảm chi phí, tạo lợi thế cạnh tranh cho các công ty kiểm toán. Thay vì phải thu thập thông tin theo hình thức thủ công như trước đây, các kiểm toán viên có thể trích xuất dữ liệu từ kho dữ liệu của Ngành, phục vụ cho tất cả các loại quyết định, các cấp lãnh đạo, tất cả các loại trạm kiểm soát thông tin ra quyết định và tất cả những người có lợi ích liên quan, qua đó nâng cao độ tin cậy và hợp lý của việc báo cáo thông qua việc tự kiểm soát hoặc các hệ thống tự kiểm.

– Những tiến bộ từ cuộc cách mạng số là động lực giúp các công ty kiểm toán trong nước phát triển và cạnh tranh với các công ty, tập đoàn tiên tiến trong khu vực và trên thế giới trong điều kiện nắm bắt và thay đổi kịp thời để thích nghi với công nghệ mới. Các công ty kiểm toán trong nước có thể tận dụng điểm mạnh về năng lực tài chính, đội ngũ nhân viên, kỹ thuật công nghệ, kết hợp với tính minh bạch hóa về tài chính, nhu cầu của khách hàng để phát triển đa dạng các sản phẩm trong quá trình tiến hành dịch vụ kiểm toán.

– Trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0, mạng máy tính kết nối các thị trường tài chính trên toàn cầu thành một thị trường thống nhất và hoạt động liên tục. Điều này góp phần khắc phục những trở ngại về thời gian và không gian, tiết kiệm thời gian, công sức cũng như không bị giới hạn bởi không gian, khoảng cách địa lý, tiếp cận gần hơn với hệ thống kiểm toán quốc tế.

– Cuộc CMCN 4.0 tác động đến nhận thức và hành động của cán bộ, nhân viên hành nghề kiểm toán đặt ra yêu cầu đối với mỗi cá nhân phải nỗ lực học tập, nâng cao trình độ khoa học công nghệ, ứng dụng những tiến bộ về kỹ thuật trong công tác chuyên môn để nâng cao năng suất lao động và chất lượng công việc. Đồng thời, cán bộ, nhân viên hành nghề kiểm toán phải thường xuyên cập nhật thông tin, văn bản mới để thích ứng với bối cảnh mới.

Thách thức đặt ra

CMCN 4.0 tạo ra nhiều cơ hội cho ngành Kiểm toán Việt Nam nhưng cũng đặt ra không ít khó khăn, thách thức. Một số thách thức lớn đối với ngành Kiểm toán gồm:

– Cần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt động kiểm toán thích ứng với bối cảnh CMCN 4.0. Cơ quan quản lý nhà nước cũng phải đối diện với không ít thách thức liên quan đến kiểm soát về chất lượng kiểm toán, việc tuân thủ pháp luật và quy chế kiểm toán, xử lý các bất đồng và tranh chấp về kết quả kiểm toán trong hoạt động của các tổ chức kiểm toán nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam, các chuyên gia trình độ cao làm việc tại Việt Nam. Về mặt cơ sở pháp lý của kiểm toán Việt Nam, có những chuẩn mực, nội dung chưa thể thay đổi theo thông lệ quốc tế, do đó cần có thời gian và lộ trình để thay đổi.

– Nâng cao về số lượng, chất lượng cán bộ, nhân viên hành nghề kiểm toán. Tại Việt Nam, công tác kiểm toán hiện nay chủ yếu được thực hiện trên hồ sơ, giấy tờ. Trong khi đó, CMCN 4.0 lại chuyển hóa toàn bộ các dữ liệu đó thành thông tin điện tử, vừa đa dạng, vừa khó nắm bắt. Vì vậy, nếu kiểm toán viên không am hiểu về công nghệ, sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong thực hiện các công việc chuyên môn. Để giải quyết những hạn chế về trình độ, năng lực của cán bộ, nhân viên và sắp xếp công việc hợp lý cho nhân viên là một bài toán không hề dễ đối với ngành Kiểm toán trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0.

– CMCN 4.0 mang đến cho ngành Kiểm toán những cơ hội mới nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ trong việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, phòng ngừa rủi ro an ninh mạng và bảo vệ bí mật thông tin. Tính bảo mật của thông tin là một vấn đề quan trọng trong ngành Kiểm toán. Tính bảo mật đặt ra yêu cầu cần phải có các biện pháp hiệu quả nhằm bảo vệ các phần mềm, phần cứng và dữ liệu của doanh nghiệp và các khách hàng kiểm toán.

– Trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 và hội nhập kinh tế quốc tế, sức ép cạnh tranh về thị trường kiểm toán sẽ khốc liệt hơn khi có các doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài. Nếu không tự hoàn thiện, các doanh nghiệp kiểm toán trong nước sẽ đứng trước nguy cơ phá sản, giải thể, hoặc thu hẹp quy mô, phạm vi hoạt động.

– Một thách thức lớn đối với ngành Kiểm toán là việc đầu tư phát triển trang thiết bị để thích ứng với tiến bộ khoa học công nghệ số. Đầu tư cho các thiết bị công nghệ sẽ mang lại hiệu quả cao, tuy nhiên chi phí đầu tư là vấn đề đáng quan tâm của toàn ngành.

Ngành Kiểm toán thích ứng như thế nào trước cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0?

Để thích ứng với những thay đổi từ cuộc CMCN 4.0, thời gian qua, ngành Kiểm toán Việt Nam đã có những thay đổi tích cực để phù hợp với yêu cầu mới. Hiện nay, thị trường dịch vụ kiểm toán Việt Nam đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Khung khổ pháp lý trong lĩnh vực kiểm toán được hình thành tương đối đầy đủ, rõ ràng, phù hợp với điều kiện của Việt Nam cũng như tiếp cận với thông lệ quốc tế. Việt Nam đã không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật về kế toán, kiểm toán.

Cụ thể, Việt Nam đã ban hành Luật Kiểm toán độc lập (2011), Luật Kế toán sửa đổi (2015) với tư tưởng nội dung chứa đựng những vấn đề của kế toán, kiểm toán trong điều kiện hội nhập. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 480/QĐ-TTg ngày 18/03/2013 phê duyệt “Chiến lược Kế toán – Kiểm toán Việt Nam đến 2020, tầm nhìn đến 2030”. Bộ Tài chính đã xây dựng Kế hoạch hành động về triển khai ứng dụng công nghệ của CMCN 4.0 trong lĩnh vực tài chính – ngân sách, trong đó có nhiều nội dung liên quan đến lĩnh vực kế toán, kiểm toán. Cục Quản lý giám sát kế toán, kiểm toán đã phối hợp với các hội nghề nghiệp quốc tế và trong nước (ACCA, ICAEW, VAA) tổ chức một số cuộc hội thảo về chủ đề liên quan.

Năm 2018, Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành 6 đề cương hướng dẫn kiểm toán và triển khai kiểm toán các lĩnh vực mới như: Công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng; quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA; công tác mua sắm, quản lý, sử dụng thuốc, trang thiết bị, vật tư y tế và hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ngành y tế; các chính sách ưu đãi đầu tư tại các khu kinh tế… Ngày 09/4/2018, Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành Chỉ thị số 735/CT-KTNN về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của kiểm toán nhà nước nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo điều hành cũng như hoạt động kiểm toán.

Hiện nay, Bộ Tài chính đang tập trung triển khai Chiến lược phát triển Kế toán – Kiểm toán Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 với mục tiêu: Tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán, kiểm toán trên cơ sở thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam; Phát triển mạnh nguồn nhân lực trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán đảm bảo ngang tầm với các nước phát triển trong khu vực cả về số lượng và chất lượng, được thừa nhận của quốc tế; Tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán, đồng thời đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức nghề nghiệp chuyên nghiệp, nhằm thúc đẩy và hỗ trợ phát triển thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán tại Việt Nam…

Giải pháp phát triển ngành Kiểm toán Việt Nam trong bối cảnh mới

Trước những cơ hội và thách thức mà cuộc CMCN 4.0 đặt ra, ngành Kiểm toán Việt Nam cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:

Một là, nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân viên hành nghề kiểm toán, làm cho họ hiểu rõ tầm quan trọng, ảnh hưởng của cuộc cách mạng số đến ngành Kiểm toán Việt Nam. Từ đó, mỗi cá nhân chủ động học tập, nâng cao trình độ chuyên môn và trình độ khoa học công nghệ để thích ứng với những yêu cầu mới của thời đại 4.0.

Hai là, xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực ngành Kiểm toán, trong đó chú trọng đổi mới và tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao; tăng khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng đội ngũ kiểm toán viên đủ năng lực, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu của ngành, góp phần nâng cao sức cạnh tranh, rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ so với khu vực và thế giới.

Ba là, chú trọng đầu tư, hoàn thiện kết cấu cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin, hiện đại, tự động hóa hầu hết các quy trình kiểm toán, phát triển dịch vụ kiểm toán thông qua ứng dụng công nghệ số dựa vào nền tảng công nghệ tự động hóa, kết nối đa chiều và thông minh hóa của cách mạng số.

Bốn là, xây dựng chiến lược phát triển ngành Kiểm toán trong cả ngắn hạn và dài hạn. Chiến lược được xây dựng căn cứ vào thực trạng ngành Kiểm toán và những vấn đề do CMCN 4.0 đặt ra; Tập trung phát triển Kiểm toán Nhà nước hiện đại, tiên tiến, có mô hình tổ chức hợp lý, phát huy vai trò điều hành, định hướng, quản lý hoạt động của toàn bộ hệ thống kiểm toán, đảm bảo ngành Kiểm toán vận hành đồng bộ, hoạt động có hiệu quả, chất lượng, phù hợp với cơ chế thị trường và thích ứng với những tiến bộ khoa học kỹ thuật của cuộc CMCN 4.0.

Năm là, chú trọng đến vấn đề an ninh mạng. Các doanh nghiệp kiểm toán cần đầu tư, trang bị các giải pháp về an ninh, bảo mật, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về an ninh, bảo mật; phát hiện và xử lý kịp thời những lỗ hổng về bảo mật; bảo đảm bí mật thông tin khách hàng.

Sáu là, tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động, dịch vụ và sản phẩm kiểm toán mới được hình thành trong bối cảnh CMCN 4.0; xây dựng cơ chế quản lý giám sát phù hợp với bối cảnh Việt Nam và các chuẩn mực kiểm toán quốc tế.

Bảy là, tăng cường đổi mới đào tạo và nghiên cứu khoa học kế toán, kiểm toán trong bối cảnh CMCN 4.0; Đổi mới đào tạo và nghiên cứu khoa học kế toán, kiểm toán một cách toàn diện, từ đổi mới nhận thức, đổi mới mục tiêu đào tạo, cách tiếp cận, chương trình và phương pháp đào tạo.


Data V Tech tự hào là công ty đi đầu trong việc tư vấn triển khai phần mềm Epicor ERP ở châu Á Thái Bình Dương. Chúng tôi đã hỗ trợ doanh nghiệp nhiều ngành công nghiệp khác nhau lựa chọn giải pháp phù hợp với mình. Khác với các phần mềm quốc tế khác, giải pháp của Data V Tech đã được Việt hoá cho phù hợp với hệ thống quy định pháp luật Việt Nam. Để được tư vấn trực tiếp, xin liên hệ với chúng tôi tại đây. Chúng tôi sẽ liên lạc lại với quí doanh nghiệp sớm nhất.

Malaysia phát triển công nghiệp ô tô

Phát triển công nghiệp ô tô (5): Chuyện “chiếc xe quốc dân” Malaysia

Gần 35 năm sau khi mẫu xe đầu tiên trong chương trình phát triển xe hơi quốc dân chính thức ra mắt, Malaysia quyết định đã đến lúc nghiên cứu sản xuất thế hệ thứ ba của dòng ôtô đã trở thành niềm tự hào quốc gia này.

Proton Saga được sản xuất lần đầu năm 1985 là chiếc xe quốc dân đầu tiên của Malaysia – Ảnh: The Malaysia Reserve

“Không chỉ là một chiếc ô tô chất lượng mà còn là biểu tượng của người dân Malaysia, như một dân tộc đầy tự hào.” – Thủ tướng Mahathir Mohamad từng nhận xét về chiếc Proton Saga.

Malaysia quyết tâm có xe của riêng mình

Ngày 9-8, tạp chí Nikkei Asian Review dẫn thông tin từ Bộ trưởng Công nghiệp và thương mại quốc tế Malaysia Darell Leiking cho biết Hãng xe Nhật Bản Daihatsu Motor đã được chọn làm đối tác cho dự án sản xuất chiếc “xe hơi quốc dân” (national car) thứ 3 của Malaysia.

Dự án do Công ty Malaysia DreamEdge làm “chủ xị” và Daihatsu sẽ cung cấp “các hỗ trợ công nghệ tiên tiến” cho việc sản xuất, dù phía Malaysia chưa thông tin cụ thể đó sẽ là các công nghệ nào. Phiên bản mẫu của dòng xe mới dự kiến ra mắt vào tháng 3-2020, và chính thức sản xuất một năm sau đó.

Chiếc xe thế hệ mới này là dự án mới nhất của National Car Project (NCP, Dự án ôtô quốc gia) của Malaysia, sáng kiến mang dấu ấn của đương kim Thủ tướng Mahathir Mohamad.

Trong giai đoạn những năm 1960-1970, xe hơi Nhật chiếm lĩnh thị trường Malaysia. Trước khi bước sang thập niên 1980, Chính phủ Malaysia cho rằng cần phải trực tiếp tham gia ngành công nghiệp sản xuất ôtô để giảm phụ thuộc vào nhập khẩu.

Ý tưởng NCP được ông Mahathir Mohamad hình thành từ những năm 1979 khi đang là bộ trưởng công thương. NCP được nội các thông qua vào năm 1982 và chính thức bắt đầu vào tháng 5-1983, với sự ra đời của Hãng xe Perusahaan Otomobil Nasional Sdn. Bhd, theo báo South China Morning Post.

Chiếc xe quốc gia đầu tiên của Malaysia là Proton Saga, ra mắt vào tháng 7-1985, dựa trên linh phụ kiện của chiếc Mitsubishi Lancer Fiore đời 1983. Dự án xe quốc dân được xem là nền móng quan trọng để ngành công nghiệp sản xuất ôtô Malaysia phát triển, tiếp theo sau các chính sách đã áp dụng trước đó để khuyến khích việc lắp ráp và sản xuất linh kiện ôtô trong nước.

Ông Mahathir muốn thông qua NCP để khuyến khích sự phát triển các ngành công nghiệp nặng ở Malaysia, một phần trong tầm nhìn dài hạn của ông về khả năng tự chủ của Malaysia trong công nghiệp ôtô, theo tác giả Hans Cheong trong bài “Nhìn lại 30 năm ngày ra mắt chiếc Proton” trên trang carlist.my.

Cũng chính ông Mahathir đã mời và thuyết phục được Mitsubishi tham gia NCP để tranh thủ học hỏi công nghệ từ gã khổng lồ Nhật Bản này.

Proton Saga được sản xuất tại Nhà máy Shah Alam do Mitsubishi xây dựng cũng trong năm 1985. Ông Mahathir từng nhận xét chiếc Proton Saga “không chỉ là một chiếc ôtô chất lượng mà còn là biểu tượng của người dân Malaysia, như một dân tộc đầy tự hào”.

Người dân Malaysia quả là rất tự hào với chiếc xe quốc dân của mình khi trong năm 1985 đã bầu Proton Saga là “Người đàn ông của năm”, chuyện chưa từng có tiền lệ khi danh hiệu lẽ ra dành cho các quý ông nay lại được trao cho một chiếc xe hơi, theo South China Morning Post.

Ngay năm đầu tiên sau khi ra mắt, Proton Saga đã chiếm 64% thị phần xe nội địa dưới 1.600cc.

Chưa đầy 10 năm sau, vào tháng 8-1994, chiếc xe quốc dân thứ 2 của Malaysia ra đời – Perodua Kancil, do Công ty quốc nội Perodua hợp tác với Daihatsu sản xuất. Theo báo Malay Mail, Perodua đang là thương hiệu có nhiều xe nhất ở Malaysia hiện nay.

Lãnh đạo Hãng ôtô Proton trong buổi lễ mừng lô hàng xuất khẩu sang Trung Đông – Ảnh: Proton

Thế mạnh xuất khẩu linh kiện

Trong thông cáo về dự án xe quốc gia thứ ba, Bộ trưởng Darell Leiking nhấn mạnh chiếc ôtô quốc dân này sẽ hoàn toàn được sản xuất ở Malaysia với mục tiêu ứng dụng khoa học, công nghệ và kỹ thuật.

Malaysia quyết định tiếp tục hướng đến tương lai sau một năm 2018 nhiều thành công của ngành công nghiệp sản xuất ôtô, vốn đã trở thành một trụ cột của kinh tế nước này khi đóng góp 4,2% GDP vào năm ngoái, theo báo The ASEAN Post.

Cần lưu ý là Malaysia chủ yếu sản xuất xe để phục vụ thị trường nội địa, và thế mạnh là xuất khẩu linh phụ kiện.

Theo báo cáo tóm tắt hoạt động ngành công nghiệp sản xuất ôtô trong năm 2018 của MARii (tiền thân là Viện Ôtô Malaysia) trình bày tại một sự kiện hồi tháng 1 năm nay, xuất khẩu xe hơi của Malaysia đã đạt nhiều thành tựu nổi trội, trong đó đáng chú ý là xuất khẩu linh phụ kiện đạt mức lịch sử 2,9 tỉ USD.

Xuất khẩu ôtô cũng lần đầu tiên vượt mốc 500.000 USD. Malaysia cũng có thế mạnh trong việc tái sản xuất (remanufacture) linh phụ kiện, với giá trị xuất khẩu đạt 127,2 triệu USD.

“Những số liệu quan trọng nói trên là tín hiệu rõ ràng cho thấy ngành công nghiệp ôtô có thể sẽ dẫn đầu kế hoạch đưa Malaysia nổi lên như là một đối thủ đáng gờm trong thị trường khu vực và quốc tế” – Thứ trưởng Thương mại quốc tế và công nghiệp Ong Kian Ming nhận xét tại buổi trình bày báo cáo của MARii.

“Khi nói đến công nghiệp sản xuất ôtô, các doanh nghiệp của chúng ta đang có lợi thế trong sản xuất linh phụ kiện” – Thứ trưởng Ong nói. Bộ Thương mại quốc tế và công nghiệp Malaysia đặt mục tiêu tăng cường xuất khẩu linh phụ kiện ôtô, hướng đến giá trị xuất khẩu 3,2 tỉ USD trong năm nay, tức tăng 7,7% so với năm 2018.

Thái Lan sa sút, Indonesia tăng tốc

Một quốc gia có ngành sản xuất ôtô khá phát triển khác ở Đông Nam Á là Indonesia cũng có kế hoạch phát triển “ngành công nghiệp ôtô có tính cạnh tranh toàn cầu”, và trước mắt đã nhận được cam kết đầu tư thêm trị giá đến 33,4 ngàn tỉ rupiah (2,3 tỉ USD), theo báo The Jakarta Post ngày 20-11.

Cụ thể, Toyota dự kiến chi 28,3 ngàn tỉ rupiah để mở rộng hoạt động sản xuất ở Indonesia, bao gồm phát triển các dòng xe thương hiệu Toyota, Daihatsu và Hino, trong khi Honda có thể đầu tư 5,1 ngàn tỉ rupiah. Cả hai nhà sản xuất Nhật đều cam kết đầu tư trong giai đoạn 2019-2023.

Trái với những tin tức lạc quan của Indonesia, ngành công nghiệp ôtô Thái Lan đã bắt đầu “phát tín hiệu nguy hiểm”, theo tờ Bangkok Post ngày 18-11. Hồi tháng 8, General Motors cắt giảm thêm 327 nhân sự tại nhà máy của hãng ở Rayong (thủ phủ sản xuất xe hơi của Thái, nơi còn có nhà máy của Ford). General Motors cũng đồng thời chuyển việc sản xuất dòng xe SUV mới Chevrolet Captiva sang nhà máy ở Indonesia, thay vì Rayong như trước đây.

Cũng trong tháng 8, Ford loan báo sẽ cắt giảm 70.000 nhân sự trên toàn cầu, song Ford Thailand từ chối xác nhận thông tin, nhấn mạnh rằng hai nhà máy của Ford ở Rayong vẫn đang có 5.000-6.000 công nhân. Liên đoàn Các ngành công nghiệp Thái Lan (FTI) đã phải sửa lại dự báo triển vọng sản xuất ôtô của nước này xuống còn 2 triệu chiếc, so với dự báo 2,15 triệu chiếc trước đó.

Đại diện Mazda (Nhật Bản) cũng nói với Bangkok Post hãng đã phải điều chỉnh kế hoạch sản xuất ở Thái vì doanh số không như ý muốn khi xuất khẩu của Thái Lan giảm sút, còn GDP cũng tăng trưởng chậm.

Source: Trúc Anh


Data V Tech tự hào là công ty đi đầu trong việc tư vấn triển khai phần mềm Epicor ERP ở châu Á Thái Bình Dương. Chúng tôi đã hỗ trợ nhiều doanh nghiệp sản xuất ô tô  cũng như trong các lĩnh vực công nghiệp khác lựa chọn giải pháp phù hợp với mình. Để được tư vấn trực tiếp, xin liên hệ với chúng tôi tại đây. Chúng tôi sẽ liên lạc lại với quí doanh nghiệp sớm nhất.