Kinh doanh

3 bước Xử lý Hàng Tồn kho Không sinh lợi

3 bước Xử lý Hàng Tồn kho không sinh lợi

Theo kết quả nghiên cứu của Epicor năm 2020, hàng tồn kho khó bán chiếm từ 10% đến 30% hàng tồn kho của nhà phân phối.

Do vậy, những doanh nghiệp này có thể lỗ khoảng 50,000 – 150,000 USD cho mỗi 500,000 USD hàng tồn kho. Nghiêm trọng hơn, chi phí lưu kho, nhân công, điện nước và bảo hiểm có thể làm tăng thêm tổn thất cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các nhà phân phối cũng có thể chịu tình trạng hàng tồn kho khó bán, hàng tồn kho lỗi thời, hàng trữ thừa hoặc hàng tồn kho không hiệu quả khác. Khi những hàng tồn kho đó lưu giữ trong nhà kho càng lâu, doanh nghiệp có thể sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro hơn.

Vậy làm thế nào để tránh được những thảm họa từ hàng tồn kho không sinh lợi và thúc đẩy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp?

Hàng tồn kho Không sinh lợi và Các tác động Tiêu cực đối với Kinh doanh

Ví dụ của hàng tồn kho không sinh lợi bao gồm:

  • Hàng tồn kho không còn khả năng sinh lời: chiếm giữ nhà kho trong một khoảng thời gian dài
  • Hàng tồn kho lỗi thời: những mặt hàng mất vị thế trên thị trường và chuyển sang hàng tồn kho không còn khả năng sinh lời
  • Hàng trữ thừa: những mặt hàng còn trong kho với số lượng lớn

Và một số mặt hàng tồn kho không hiệu quả khác.

Ngoài các chi phí được đề cập trong phần giới thiệu, nhà phân phối cũng phải chịu những chi phí như: chi phí vận chuyển sản phẩm đến kho, tiền điện nước, khấu hao, hư hỏng. Một tác dụng phụ của việc dư thừa hàng là người quản lý hàng tồn kho phải mất rất nhiều thời gian hơn để định vị và tìm đúng các sản phẩm khách hàng yêu cầu. Khi đó, việc tạo ra một chiến lược kết hợp sản phẩm hoặc giảm giá để loại bỏ lượng hàng tồn đọng sẽ khó khăn hơn. Kết quả là, doanh nghiệp có thể mất thị phần vào tay một đối thủ cạnh tranh sáng tạo và nhanh nhẹn hơn.

3 Bước Xử lý mà Người quản lý Hàng tồn kho Có kinh nghiệm Nắm rõ

Ghi chép chi tiết và sắp xếp có hệ thống hàng tồn kho là khởi đầu tuyệt vời, nhưng chưa đủ. Các nhà phân phối cần biến những dữ liệu đó thành các thông tin chi tiết có giá trị, hỗ trợ doanh nghiệp trên thương trường. Dưới đây là ba bước xử lý hàng tồn kho phổ biến của các quản lý chuỗi cung ứng:

1. Định nghĩa Tiêu chuẩn Đo lường để Xác định Các mặt hàng Không sinh lợi

Hãy kiểm tra ba chỉ số sau: turns, turn and earn, hoặc Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư (GMROI). Để hiểu rõ hơn chúng ta hãy xem xét ví dụ này: Mặt hàng X với doanh thu hàng năm là 100.000 USD, giá vốn hàng bán (COGS) là 80.000 USD và hàng tồn kho bình quân là 20%.

Turns: Bạn đo lường số lần bán hoặc quay vòng hàng tồn kho bình quân. Đó là giá vốn hàng bán (COGS) chia cho hàng tồn kho bình quân trong một thời kỳ nhất định. Do đó, “turns” cũng là số cơ hội bạn có để thu được lợi nhuận. Trong trường hợp ở trên, số turns của X là 80.000 / 20.000 = 4. Nói cách khác, nhà phân phối có liên quan có bốn cơ hội để kiếm lợi nhuận từ khoản đầu tư vào hàng tồn kho mặt hàng X.

Turn and earn: hệ số này là số turns nhân với phần trăm tỷ suất lợi nhuận gộp. Nó giúp cân bằng turns và tỷ suất lợi nhuận gộp. Tiếp tục với trường hợp của X: turn and earn kì vọng kiếm được sẽ là 0,20 * 4 = 0,80.

GMROI: Bạn có thể tính GMROI bằng cách chia tỷ suất lợi nhuận gộp theo đô la cho hàng tồn kho bình quân. Cùng nhìn lại ví dụ:

  • Hàng tồn kho bình quân là 20%*100,000=20,000 USD
  • GMROI của X = 20,000/20,000 = 1

So sánh những hệ số này của các mặt hàng tồn kho khác nhau, bạn có thể xác định những mặt hàng nào hoạt động kém hiệu quả. Do đó, bạn càng duy trì dữ liệu chính xác bao nhiêu thì càng tiến hành phân tích kỹ lưỡng bấy nhiêu, những đánh giá phân tích càng có giá trị.

2. Xác định Các mặt hàng Kém hiệu quả

Một cơ sở dữ liệu chính xác có tầm quan trọng đối với bước này. Lịch sử bán hàng được ghi chép đầy đủ giúp người quản lý hàng tồn kho ước tính khoảng thời gian trung bình để xác định hàng tồn kho khó bán.

Cách tiếp cận đơn giản nhất là xếp hạng các mặt hàng không có doanh số bán hàng (hàng tồn kho khó bán). Việc so sánh nên dựa trên các khoảng thời gian khác nhau như ba, sáu, chín hoặc mười hai tháng.

Tiếp theo, bạn cần kiểm tra chỉ số của các mặt hàng khác. Những hàng hóa đã trải qua xu hướng xuống giá có thể đang lỗi thời. Bạn cũng có thể xem xét số lượng khách hàng mua các mặt hàng. Số lượng khách mua càng nhỏ thì khả năng chúng trở nên lỗi thời sẽ càng cao. 

Việc đánh giá hàng tồn kho dư thừa cũng đáng tranh luận. Tức là, bao nhiêu là “dư thừa”? Vì vậy, một lần nữa, bạn phải chọn các chỉ số thích hợp nhất cho doanh nghiệp mình bằng cách kiểm tra chúng qua lịch sử quy trình mua hàng. Khi đó, giải pháp đã chọn sẽ không dẫn đến nhiều công việc hơn.

Cuối cùng, các mặt hàng không sinh lợi khác thường có tỷ suất lợi nhuận thấp. Kết quả là, chúng dẫn đến turn và earn hoặc GMROI thấp. Có lẽ nhiều đối thủ cạnh tranh cũng bán những mặt hàng đó. Hoặc có thể chúng rất cần thiết đối với một dòng sản phẩm hoặc một sản phẩm khác, nên việc thiếu các mặt hàng đó trong kho sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của bạn. Cũng có thể bạn đã đưa ra mức giá quá thấp kể từ khi giới thiệu sản phẩm.

3. Phát triển các Chiến lược để Quản lý Hàng tồn kho Không sinh lợi

Sau khi phân loại hàng tồn kho, đã đến lúc bạn phải thiết lập chiến lược để xử lý chúng. Do nhiều yếu tố, mỗi loạihàng tồn kho có một cách tiếp cận khác nhau, chẳng hạn như các đặc điểm của mặt hàng đó.

Chắc chắn, các nhà phân phối nên giảm tải lượng hàng khó bán của họ càng sớm càng tốt. Dưới đây là một số phương pháp phổ biến mà các chuyên gia của Epicor tìm được:

  • giảm giá mạnh
  • danh sách các mặt hàng khuyến mãi được công bố trên trang web của doanh nghiệp, eBay, hoặc bất kỳ nền tảng thương mại điện tử nào có liên quan
  • tiếp thị qua email hoặc gọi điện nhắm đến những người từng mua các mặt hàng đó
  • quyên góp để được giảm thuế

Cả hàng tồn kho lỗi thời và hàng trữ thừa đều đòi hỏi các nỗ lực quảng bá và tiếp thị để thuyết phục khách hàng mua hàng trước khi họ thay đổi sở thích. Doanh nghiệp biết rõ sự cần thiết phải bán hết những hàng hóa lỗi thời trước khi chúng biến thành hàng tồn kho không còn khả năng sinh lời. Khi đó, thông tin chi tiết về hàng tồn kho trữ thừa, đặc biệt là lịch sử mua hàng của nhà phân phối có thể giúp người quản lý hàng tồn kho học hỏi từ các chu kỳ mua hàng trước đây và đưa ra dự đoán tốt hơn trong tương lai.

Có hai cách tiếp cận để xử lý các mặt hàng không sinh lợi khác. Nếu mức lợi nhuận thấp là phù hợp với mặt hàng đó, hãy xác định chính xác các mặt hàng đó để tiết kiệm thời gian phân tích trong tương lai. Nếu là trường hợp khác, bạn nên xem lại cấu trúc giá của mặt hàng và thực hiện các hành động cần thiết.

Tối ưu hóa Hàng tồn kho - Epicor Kinetic (ERP)

Epicor Kinetic (ERP) tạo điều kiện thuận lợi cho bất kỳ ai mới tham gia vào lĩnh vực quản lý sản phẩm và hỗ trợnhững chuyên gia đã thành thạo ba bước trên. Phần mềm quản lý hàng tồn kho được cài đặt sẵn giúp giảm bớt các tính toán phức tạp và giảm thiểu các lỗi liên quan. Phần mềm này cũng giúp người quản lý hàng tồn kho bớt đau đầu trong việc theo dõi thông tin khi dữ liệu của hàng nghìn đơn vị phân loại hàng tồn kho (SKU) liên tục chất đống. Tương tự như vậy, họ có thể tập trung nhiều năng lượng hơn vào việc phát triển các chiến lược để cải thiện dòng tiền và các quyết định mua hàng trong tương lai.

 

Tóm lại, người quản lý hàng tồn kho có thể giảm bớt lượng hàng tồn kho không sinh lợi dựa trên ghi chép chi tiết, chính xác về các hoạt động mua hàng và làm theo các bước sau:

  1. Định nghĩa các chỉ số đo lường của doanh nghiệp để xác định các mặt hàng không bán được
  2. Xác định các mặt hàng kém hiệu quả
  3. Xây dựng các chiến lược hoặc các bước để xử lý hàng tồn kho không sinh lợi

Quan trọng hơn, họ có thể sử dụng Epicor Kinetic (ERP) để loại trừ những vấn đề hóc búa do khối lượng dữ liệu quá lớn và tăng cường độ chính xác của tính toán. Khi đó, các nhà phân phối có thể tăng sự hài lòng của khách hàng bằng cách theo dõi nhanh việc chuyển hướng của các mặt hàng đã đặt. Nhờ đó, họ có thể cải thiện bảng cân đối kế toán của mình.

Tác giả: Trang Vũ

Liên hệ với chúng tôi

1. Họ và tên (bắt buộc)

2. Địa chỉ email (bắt buộc)

3. Số điện thoại (bắt buộc)

4. Anh/chị biết về Data V Tech từ (bắt buộc)

5. Chủ đề (bắt buộc)

6. Nội dung (bắt buộc)

Data V Tech là đối tác được ủy quyền của Epicor với hơn 20 năm kinh nghiệm tại nhiều quốc gia trên thế giới. Chúng tôi luôn nỗ lực tìm hiểu doanh nghiệp để đưa ra giải pháp tối ưu nhất. Data V Tech trực tiếp triển khai cài đặt hệ thống, hỗ trợ tuân thủ các yêu cầu luật pháp sở tại đối với phần mềm quốc tế.

Với hệ thống đối tác đáng tin cậy trên toàn cầu, Data V Tech cung cấp giải pháp hoàn chỉnh cho các doanh nghiệp từ sản xuất, phân phối tới bán lẻ. Với nhiều dòng sản phẩm đa dạng, chúng tôi bao quát nhu cầu tổng thể của doanh nghiệp, từ các ứng dụng di động đến nhu cầu quản lý tích hợp máy tính với hệ thống ERPthương mại điện tử.

Top chiến thuật SEO thương mại điện tử eCommerce

TOP 10 chiến thuật SEO Thương mại điện tử

SEO Thương mại điện tử là một nhiệm vụ lớn liên quan đến rất nhiều quy trình, bởi vậy, cho dù bạn bán một vài sản phẩm hay hàng nghìn sản phẩm thuộc các danh mục khác nhau, bạn nên lập kế hoạch chiến lược tốt nhất cho SEO:

          ⇒ Ưu tiên các trang: Những trang nào bạn muốn thúc đẩy lưu lượng truy cập? Bắt đầu với các trang quan trọng để SEO các trang sản phẩm thương mại điện tử. Chọn một vài trang có thể được tối ưu hóa trước và quảng bá chúng trực tuyến.

          ⇒ Tạo quy trình làm việc: SEO đòi hỏi rất nhiều kế hoạch. Bạn có thể tạo các chiến lược SEO các trang sản phẩm thương mại điện tử. Xác định các từ khóa có liên quan cho mỗi trang sản phẩm và đưa các từ khóa đó vào nội dung của bạn để làm cho các trang đó xếp hạng cao hơn.

          ⇒ Nghiên cứu sự cạnh tranh: Bạn nên tiến hành nghiên cứu trực tuyến về đối thủ cạnh tranh và các hoạt động SEO của họ. Theo dõi các đối thủ cạnh tranh để xác định các chiến thuật tốt nhất cho các trang sản phẩm thương mại điện tử.

Chiến lược SEO thương mại điện tử eCommerce

10 chiến thuật SEO hữu hiệu nhất cho các trang thương mại điện tử

Chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu 10 chiến thuật SEO tốt nhất cho cửa hàng Thương mại điện tử. Bạn có thể tập trung vào một hoặc nhiều chiến lược để phát triển doanh nghiệp của mình.

#1  Sử dụng Từ khoá Đúng

Khi nói đến SEO các trang thương mại điện tử, nên sử dụng các từ khóa thích hợp. Đề cập đến các từ khóa chính trong tiêu đề để tạo ra tác động lớn đến SEO. Sử dụng các từ khóa trong tiêu đề, thẻ meta, mô tả, tên hình ảnh…. Cần đảm bảo rằng bạn viết nội dung dễ hiểu cho người dùng cũng như Google.

#2  Tập trung vào SEO trang chủ

SEO trang chủ là rất quan trọng. Tối ưu hóa trang chủ của bạn bằng cách sử dụng tiêu đề, thẻ meta, mô tả phù hợp nhất tạo nội dung giàu từ khóa độc đáo và tăng cường sử dụng liên kết nội bộ để thúc đẩy SEO thương mại điện tử.

#3  Tối ưu hóa các trang sản phẩm

Các trang sản phẩm là cứu cánh cho bất kỳ trang web Thương mại điện tử nào. Cần đầu tư công sức và thời gian để tối ưu hóa các trang sản phẩm. Nhiều chủ sở hữu Thương mại điện tử chỉ đăng một vài hình ảnh sản phẩm và viết mô tả ngắn về sản phẩm trên các trang có liên quan. Như thế là không đủ. Bạn cần phải làm rất nhiều để có thể xếp hạng trang web của mình cao hơn.

#4  Tên sản phẩm

Tên của các sản phẩm rất quan trọng. Ví dụ: nếu bạn bán áo phông trực tuyến, người dùng có thể đang tìm kiếm các từ khóa tương tự khác như “áo thun”. Bạn có thể đưa các từ khóa tương tự trong tên sản phẩm của mình để các công cụ tìm kiếm dễ dàng hiển thị trang web của bạn với những từ khóa đó.

#5  Tối ưu hóa Hình ảnh

Hình ảnh là một phần quan trọng của bất kỳ trang web Thương mại điện tử nào. Hãy đảm bảo rằng các trang sản phẩm của bạn có nhiều hình ảnh được chụp từ các góc độ khác nhau. Nhờ đó người mua hàng có thể dễ dàng hình dung được kích thước, hình dáng và các đặc điểm khác của sản phẩm.

Hình ảnh cũng rất quan trọng đối với các công cụ tìm kiếm. Đặt tên cho hình ảnh bằng từ ngữ minh họa phù hợp là điều cần thiết. Hầu hết các chủ sở hữu trang web Thương mại điện tử đều mắc lỗi “IMG001.jpg” với hình ảnh sản phẩm. Hãy đặt tên chính xác cho hình ảnh sản phẩm bằng cách sử dụng từ khóa để giúp Google hiểu nội dung của hình ảnh.

#6  Video

Video về sản phẩm hoặc trải nghiệm của khách hàng sẽ là một ý tưởng hay để tăng mức độ tương tác vớingười dùng. Video hướng dẫn cũng là sự lựa chọn rất tốt. Ngoài ra, bạn có thể đăng những video như vậy lên YouTube, các kênh mạng xã hội, diễn đàn để thu hút khách hàng tiềm năng.

#7  Đánh giá của khách hàng

Khi khách hàng mua sắm trực tuyến, họ thường tìm kiếm xếp hạng và đánh giá của khách hàng. Bạn có thể nâng cao lòng tin của khách hàng bằng cách đăng các bài đánh giá do người dùng của bạn để lại. Ngay cả khi có bất kỳ đánh giá xấu hoặc trung lập nào, bạn cũng có thể đăng chúng. Một mẹo hay có thể là đăng các đánh giá tiêu cực về sản phẩm giá thấp để hướng khách hàng chọn mua sản phẩm giá cao trong các danh mục tương tự.

#8  Thiết kế đa tương thích

Rất nhiều người sử dụng điện thoại di động để mua sắm trực tuyến. Vì vậy cần đảm bảo rằng trang web của bạn hoạt động tốt trên tất cả các thiết bị hiện đại. Các trang web Thương mại điện tử đa tương thích sẽ mang lạitrải nghiệm người dùng tốt hơn. Điều này không chỉ giúp bạn thu hút người dùng mà còn cải thiện đáng kể vị trí xếp hạng trên các trang tìm kiếm.

#9  Tốc độ tải trang

Đây là một yếu tố bạn không thể bỏ qua khi nói đến SEO trang sản phẩm thương mại điện tử. Cần đảm bảo rằng trang web của bạn tải trong vòng chưa đầy 3 giây, nếu không bạn có thể mất rất nhiều khách truy cập. Hãy nói chuyện với một nhà phát triển trang web có kinh nghiệm để giúp bạn rút ngắn tối đa thời gian tải trang.

#10  Liên kết ngược chất lượng cao

Liên kết ngược có thể giúp trang web của bạn xếp hạng cao hơn. Điều quan trọng là phải tập trung vào việc có được các liên kết ngược chất lượng cao cho trang web của bạn từ các nguồn đáng tin cậy. Tất cả những gì bạn cần làm là gửi email cho các blogger và đề xuất lập liên kết ngược bằng cách đăng các blog của bạn lên trang của họ.

Kết luận

Bạn có thể thuê đại lý SEO tốt nhất hỗ trợ bạn hoạch định chiến lược phù hợp, xây dựng trang web Thương mại điện tử có vị trí xếp hạng cao hơn và tạo ra được nhiều nguồn khách hàng tiềm năng hơn. Hãy nhớ rằng SEO là một quá trình lâu dài và bền bỉ. Khi bạn đi đúng hướng và nỗ lực hết mình, bạn sẽ đạt được kết quả mong muốn.


Data V Tech là đại diện được ủy quyền và đối tác giàu kinh nghiệm nhất của Epicor tại Việt Nam. Chúng tôi có thể bản địa hóa việc triển khai Epicor ERP trong khoảng thời gian hợp lý nhất với chi phí tư vấn cạnh tranh. Ngoài các lợi ích sẵn có của Epicor ERP, Data V Tech phát triển và liên kết nhiều tiện ích bổ sung khác trên thiết bị di động, phục vụ doanh nghiệp trong mọi điều kiện sản xuất.

Bên cạnh các lựa chọn hosting truyền thống, Epicor ERP có thể được cài đặt trên đám mây hay on-premise. Hơn nữa, hệ thống này có thể tùy chỉnh theo từng ngành công nghiệp với sự hỗ trợ và chuyên môn cao của các chuyên gia tư vấn địa phương.

Liên hệ với chúng tôi

1. Họ và tên (bắt buộc)

2. Địa chỉ email (bắt buộc)

3. Số điện thoại (bắt buộc)

4. Anh/chị biết về Data V Tech từ (bắt buộc)

5. Chủ đề (bắt buộc)

6. Nội dung (bắt buộc)

Điểm_khác_biệt_giữa_ERP_và_MES_Phân_biệt_2_hệ_thống_quản_lý

03 Điểm Khác Biệt Chính giữa ERP và MES

ERP (Quản trị nguồn lực doanh nghiệp) và MES (Hệ thống điều hành sản xuất) đều là giải pháp vận hành doanh nghiệp, nhưng giữa cả hai có những khác biệt nhất định. Ngoài ra, chúng có khả năng bổ sung, hỗ trợ nhau. Dưới đây là 3 điểm quan trọng giúp phân biệt ERP và MES:

 

Mục đích chủ đạo

ERP vs. MESERP có chức năng như một phương tiện chia sẻ thông tin trong toàn bộ tổ chức. Hệ thống này liên kết tất cả các bộ phận với nhau và cho phép thông tin lưu chuyển tự do. ERP hoạt động như một đường dẫn dữ liệu bao quát, là công cụ quản lý hữu ích, giúp người ra quyết định có thể đi sâu vào từng bộ phận và liên kết các dữ liệu trước đó một cách hiệu quả. Xem ví dụ Epicor ERP.

MES có chức năng như một phương tiện kiểm soát và vận hành chính xác quá trình sản xuất. MES thực hiện các bước cụ thể hoặc tạo báo cáo dựa trên những gì đang diễn ra, từ đó theo dõi và sửa chữa những biến động gây ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất. MES đồng bộ hóa các phân đoạn khác nhau của sản xuất, sắp xếp đưa ra giải pháp tốt nhất cho một quy trình ít lãng phí và hiệu quả hơn. Xem ví dụ Epicor Mattec.

 

Cách thức thu thập dữ liệu

ERP liên quan chủ yếu đến việc thu thập, sắp xếp và chia sẻ trong 1 tổ chức, tạo cơ sở lập kế hoạch và hướng dẫn. Dữ liệu nguồn của ERP thường được nhập từ con người. Các hệ thống ERP hiện đại có cơ sở dữ liệu cho toàn bộ tổ chức, giảm thiểu hoặc loại bỏ các phân đoạn thừa thãi. Cơ sở dữ liệu xuyên cũng giúp các thông tin chia sẻ cho các khu vực chức năng khác nhau tạo thành quy trình liền mạch. Xem ví dụ Epicor ERP.

Phân biệt ERP và MES

MES được sử dụng để thúc đẩy hoạt động sản xuất, bằng cách quản lý và báo cáo hoạt động sản xuất trong thời gian thực. Việc giám sát sản xuất tại thời gian thực được thông qua mã vạch, tín hiệu cảm biến IoT, dữ liệu từ trạm kiểm tra sản phẩm, phản hồi từ hệ thống cảm biến máy móc, và dữ liệu từ nhân viên sản xuất. Xem ví dụ Epicor Mattec.

Điểm này phân biệt khá rõ ERP và MES. Cụ thể, thông tin nhận được từ hệ thống quản lý sản xuất trong ERP sẽ được truyền tải tiếp tới bộ phận quản lý liên quan và cấp cao, cho phép tổ chức phản ứng kịp với các biến đổi tức thì. Hạn chế tối đa sự chậm trễ, mang lại hiệu quả cao hơn cho sản xuất cũng như lợi nhuận lớn hơn cho doanh nghiệp.

 

Tiêu chí hoạt động

Điểm khác biệt giữa phần mềm quản lý doanh nghiệp và hệ thống điều hành sản xuấtERP hoạt động dựa trên các giao dịch tài chính. Khi khách hàng đặt hàng, nhà cung cấp gửi hóa đơn, hoặc doanh nghiệp kiểm tra tiền lương…. hệ thống sẽ phản hồi cụ thể. ERP là hệ thống đa chức năng, nhưng được xây dựng xung quanh một cấu trúc kinh tế chủ yếu. (Xem thêm ERP vs. Phần mềm kế toán  Phân biệt CRM và ERP.)

MES được thiết kế để theo dõi quy trình sản xuất cụ thể. Việc giám sát dữ liệu thời gian thực cho phép MES thực hiện các nhiệm vụ như: đảm bảo tuân thủ quy trình sản xuất, theo dõi tiêu thụ hàng tồn kho, đóng băng vật liệu không phù hợp, lên lịch bảo trì máy dưa trên hiệu suất, và sắp xếp lại các quy trình để sử dụng nguồn tài nguyên có sẵn hiệu quả hơn.

Những điểm khác biệt nêu trên giữa ERP và MES là cơ sở để các nhà quản lý lựa chọn giải pháp phù hợp cho nhu cầu của doanh nghiệp tại những thời điểm nhất định. Nếu doanh nghiệp vẫn còn băn khoăn, đừng ngại ngần liên hệ với Data V Tech để nhận được tư vấn miễn phí. Chúng tôi tự hào là một trong những đối tác lớn nhất được tập đoàn Epicor ủy quyền tại Thái Bình Dương, đồng thời là đơn vị đã hỗ trợ rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam triển khai thành công nhiều phương án chuyển đổi số, bao gồm triển khai Epicor ERP và Mattec MES cũng như tích hợp hai hệ thống này.

 

Nguồn: Intraratio

Tổng hợp nội dung: Nhung Mai


Data V Tech là đại diện được ủy quyền và đối tác giàu kinh nghiệm nhất của Epicor tại Việt Nam. Chúng tôi có thể bản địa hóa việc triển khai Epicor ERP trong khoảng thời gian hợp lý nhất với chi phí tư vấn cạnh tranh. Ngoài các lợi ích sẵn có của Epicor ERP, Data V Tech phát triển và liên kết nhiều tiện ích bổ sung khác trên thiết bị di động, phục vụ doanh nghiệp trong mọi điều kiện sản xuất.

Bên cạnh các lựa chọn hosting truyền thống, Epicor ERP có thể được cài đặt trên đám mây hay on-premise. Hơn nữa, hệ thống này có thể tùy chỉnh theo từng ngành công nghiệp với sự hỗ trợ và chuyên môn cao của các chuyên gia tư vấn địa phương.

Liên hệ với chúng tôi

1. Họ và tên (bắt buộc)

2. Địa chỉ email (bắt buộc)

3. Số điện thoại (bắt buộc)

4. Anh/chị biết về Data V Tech từ (bắt buộc)

5. Chủ đề (bắt buộc)

6. Nội dung (bắt buộc)

So sánh ERP và phần mềm kế toán - Phân biệt ERP vs. Phần mềm kế toán

ERP vs. Phần mềm kế toán

Bạn muốn tự động hóa hoạt động kinh doanh của mình nhưng còn phân vân giữa ERP (Phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp) và Phần mềm kế toán; hãy cùng chúng tôi so sánh hai giải pháp này.

PHẦN MỀM KẾ TOÁN LÀ GÌ?

Phần mềm kế toán có chức năng như một giải pháp cho bộ phận tài chính kế toán, giải quyết hầu hết các vấn đề tài chính và kế toán của công ty. Ví dụ:

  • Các khoản phải trả
  • Các khoản có thể nhận được
  • Dòng tiền
  • Sổ cái và bảng cân đối kế toán

Hơn nữa, sau khi thu thập dữ liệu, phần mềm kế toán có thể xử lý các dữ liệu tài chính quan trọng để tạo ra các báo cáo tài chính, ví dụ như bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo lãi lỗ, báo cáo lưu chuyển tiền tệ… Từ đó bạn có thể dễ dàng kiểm tra tình hình tài chính của công ty, đẩy nhanh quá trình ra quyết đinh, đồng thời giảm chi phí lao động.

Các công ty dẫn đầu thị trường phần mềm kế toán trên thế giới gồm có Quickbooks và Xero. Tại Việt Nam, MISA là phổ biến nhất.

ERP LÀ GÌ?

ERP là giải pháp toàn diện cho hệ thống nhiều phòng ban của doanh nghiệp. Ví dụ, Epicor ERP gồm một số phân hệ cụ thể như: quản lý tài chính, quản lý chuỗi cung ứng, quản lý quan hệ khách hàng, quản lý dự án, quản lý sản xuất, quản lý dữ liệu sản phẩm, quản lý nhân sự, quản lý bán hàng, quản lý dịch vụ, xây dựng kế hoạch và lập lịch trình. Tất cả các modul này chia sẻ cơ sở dữ liệu tích hợp duy nhất và có thể tùy chỉnh theo nhu cầu, quy mô và đặc thù ngành của doanh nghiệp. Do đó, ERP có thể giúp tăng năng suất nhờ việc truyền dữ liệu tự động giữa các bộ phận và tạo điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh.

SO SÁNH ERP VÀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN

Phạm vi phần mềm – Có thể thấy rõ ràng hệ thống ERP đã bao gồm phần mềm kế toán

Phạm vi lợi ích – Phần mềm kế toán tạo ra báo cáo tài chính, giúp các nhà quản lý có cái nhìn sâu sắc về doanh nghiệp. Trong khi đó, ERP thu thập dữ liệu từ tất cả các bộ phận, tạo báo cáo về tất cả các bộ phận của một tổ chức. Do đó, với ERP, các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan toàn diện hơn, Đồng thời, họ có thể đưa ra những quyết định chính xác và hiệu quả hơn.

Thiết kế đặc thù ngành – Như đã đề cập về Epicor ở trên, ERP có thể tùy chỉnh để đáp ứng nhu cầu của từng thị trường công nghiệp cũng như người dùng. Trong khi đó, phần mềm kế toán hiếm khi cho phép bạn cá nhân hóa tính năng như vậy.

Giá cả – Với những khác biệt trên, ERP sẽ tốn nhiều chi phí ban đầu hơn so với phần mềm kế toán

KẾT LUẬN

Nếu doanh nghiệp còn nhỏ và ngân sách eo hẹp, bạn có thể cân nhắc triển khai phần mềm kế toán. Nếu bạn có kế hoạch mở rộng quy mô kinh doanh lâu dài, việc đầu tư vào một hệ thống ERP sẽ rất quan trọng. Trong trường hợp bạn chưa thể đưa ra quyết định, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được tư vấn miễn phí.

 

Tổng hợp nội dung: Nhung Mai


Data V Tech là đại diện được ủy quyền và đối tác giàu kinh nghiệm nhất của Epicor tại Việt Nam. Chúng tôi có thể bản địa hóa việc triển khai Epicor ERP trong khoảng thời gian hợp lý nhất với chi phí tư vấn cạnh tranh. Ngoài các lợi ích sẵn có của Epicor ERP, Data V Tech phát triển và liên kết nhiều tiện ích bổ sung khác trên thiết bị di động, phục vụ doanh nghiệp trong mọi điều kiện sản xuất.

Bên cạnh các lựa chọn hosting truyền thống, Epicor ERP có thể được cài đặt trên đám mây hay on-premise. Hơn nữa, hệ thống này có thể tùy chỉnh theo từng ngành công nghiệp với sự hỗ trợ và chuyên môn cao của các chuyên gia tư vấn địa phương.

Liên hệ với chúng tôi

1. Họ và tên (bắt buộc)

2. Địa chỉ email (bắt buộc)

3. Số điện thoại (bắt buộc)

4. Anh/chị biết về Data V Tech từ (bắt buộc)

5. Chủ đề (bắt buộc)

6. Nội dung (bắt buộc)

Yếu tố quyết định ngân sách cho một giải pháp ERP

Nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc xác định các yếu tố cơ bản để xây dựng ngân sách cho triển khai giải pháp Hoạch định Tài nguyên Doanh nghiệp (ERP), đảm bảo cho dự án đạt hiệu quả cao nhất cũng như hạn chế nhất các rủi ro có thể xảy ra. Dưới đây là một số yếu tố Data V Tech thường đề xuất khi xây dựng chi phí cho một hệ thống ERP, mà cụ thể là Epicor ERP, để quý doanh nghiệp tham khảo:

 

  1. Mô hình triển khai

Cần phải xem xét kỹ mô hình ERP doanh nghiệp sẽ sử dụng, ví dụ như ERP đám mây (Cloud ERP) hay ERP tại chỗ (on-premises ERP). Mỗi mô hình đều có những ưu điểm và lợi thế riêng.

Thông thường, chi phí đăng ký hàng năm cho hệ thống đám mây, ví dụ Cloud Epicor ERP sẽ cao hơn chi phí đăng ký ban đầu. Tuy nhiên, quý doanh nghiệp vẫn nên tham khảo với các bên bán lẻ để được hưởng các chính sách ưu đãi tuỳ vào thời điểm.

 

  1. Bản quyền phần mềm

Bản quyền phần mềm được chia thành 2 loại chính: bản quyền vĩnh viễn cho ERP tại chỗ và bản quyền đăng ký cho phần mềm dưới dạng dịch vụ (SaaS). Thông thường, bản quyền cho SaaS sẽ yêu cầu chi phí thấp hơn bản quyền vĩnh viễn.

Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp sẵn sàng chịu chi phí cao hơn một chút để mua bản quyền phần mềm quốc tế và hưởng độ bảo mật cao hơn. Đó là lý do nhiều doanh nghiệp thường tìm đến Epicor và đại diện của hãng này ở Việt Nam – Data V Tech.

 

  1. Số lượng người dùng

Số lượng người dùng sẽ được đánh giá dựa trên quy mô của hệ thống; cấu trúc, chức năng các phòng ban… Doanh nghiệp cũng cần lưu ý số lượng người dùng từ các đối tác liên quan trong trường hợp cần mở rộng quyền truy cập.

Các giải pháp ERP trong nước thường phát triển dựa trên phần mềm kế toán hoặc bản chất là một phần mềm kế toán. Do đó, số lượng người dùng sẽ bị hạn chế hơn, và các phòng ban ngoài phòng kế toán nhiều khả năng vẫn phải hoạt động thủ công. Các giải pháp quốc tế như SAP, Oracle, hay Epicor lại có dòng sản phẩm phù hợp với các doanh nghiệp có mô hình kinh doanh quy mô to hơn, phức tạp hơn.

 

  1. Ứng dụng, tính năng

Thiết lập yêu cầu chi tiết về ứng dụng, tính năng cụ thể của hệ thống ERP sẽ lắp đặt rất quan trọng. Một trong các cách tiếp cận chiến lược để thiết lập yêu cầu chính là liên kết các yêu cầu này với chỉ số lợi tức đầu tư (ROI) và hình dung trạng thái tương lai của doanh nghiệp, hay còn gọi là tái cấu trúc quy trình kinh doanh.

 

  1. Hạ tầng (phần cứng, phần mềm)

Mô hình ERP tại chỗ sẽ tác động đến quá trình thiết lập ngân sách. Cần xác định chi tiết yêu cầu phần cứng của giải pháp là gì? Có cần đầu tư thêm cơ sở hạ tầng cho bảo mật không?…Và dù doanh nghiệp triển khai ERP theo mô hình nào, thì một giải pháp mới cũng đều có thể cần đầu tư thêm phần mềm bổ sung.

 

  1. Tích hợp và tài nguyên bên thứ ba

Nhiều dự án ERP yêu cầu thêm nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp hoặc bên thứ ba để tích hợp với các hệ thống, giải pháp và vùng chức năng khác. Điều này có thể đòi hỏi phần mềm bổ sung hoặc thời gian để hoàn thiện từ các bên khác.

 

  1. Tùy chỉnh, phát triển bổ sung

Trong ngân sách cần có chi phí dành cho bất kỳ sự tùy chỉnh hoặc phát triển bổ sung khi vận hành dự án. Các tùy chỉnh hoặc bổ sung này có thể  cần thiết trong các lĩnh vực như tự động hóa, quy trình công việc…

So với các dòng sản phẩm hiện có trên thị trường, Epicor là một trong số ít phần mềm cho phép chính người dùng tuỳ chỉnh tính năng hay giao diện sử dụng của họ. Đây là một trong những yếu tố quan trọng quyết định chi phí giải pháp ERP vì nó liên quan đến thời giản cần thiết để đào tạo nhân lực của doanh nghiệp. Ứng dụng càng thân thiện với người dùng, thời gian đào tạo càng ngắn.

 

  1. Đào tạo

ERP là hệ thống phần mềm tích hợp và khá phức tạp, vì vậy nhân viên của doanh nghiệp cần được đào tạo kỹ lưỡng, từ các chương trình đào tạo demo, hội thảo webinar… cho đến khi thử nghiệm phần mềm (pilot).

Đào tạo ERP là một quá trình không “đóng gói” như các dự án bình thường. Vì vậy việc chạy chương trình đào tạo ERP thường xuyên và định kỳ là yếu tố quan trọng cho lợi tức đầu tư liên tục (ROI).

 

  1. Hỗ trợ và bảo trì

Nghiên cứu và thống kê thực tế đã chỉ ra rằng, chi phí hỗ trợ và bảo trì ERP thường chiếm 15 – 20% khoản đầu tư vào giải pháp này. Thiết lập ngân sách ERP cần xác định rõ đây có phải là 1 phần chi phí bản quyền không, hay là hạng mục riêng biệt; giới hạn cho chi phí hỗ trợ và bảo trì là bao nhiêu…

Với các doanh nghiệp đa quốc gia, yếu tố ngôn ngữ cũng như thời gian thường trực của bên nhà cung cấp trong trường hợp cần hỗ trợ cần phải được ưu tiên.

 

  1. Nâng cấp, mở rộng

Hãy chắc chắn dự án ERP sẽ hỗ trợ sự phát triển và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai. Hệ thống ERP có hỗ trợ các kế hoạch phát triển mới không? Có giới hạn số lượng hạng mục dữ liệu không? Có nâng cấp theo thời gian thực hoặc tương quan giữa các ứng dụng không…

 

Trên đây là 10 yếu tố cơ bản để xây dựng ngân sách triển khai giải pháp ERP. Trong thực tế, quy mô, loại hình, chiến lược của doanh nghiệp, cũng như bối cảnh phát triển của thị trường… cũng sẽ ảnh hưởng rất phức tạp tới các yếu tố này.

 

Phụ trách nội dung: Nhung Mai


Data V Tech tự hào là công ty đi đầu trong việc tư vấn triển khai phần mềm Epicor ERP ở châu Á Thái Bình Dương, đặc biệt là tại Việt Nam. Để nhận được tư vấn chi tiết thiết lập ngân sách cho ERP và đưa ra quyết định chính xác nhất, hãy liên lạc với chúng tôi.

Tích hợp thương mại điện tử eCommerce và ERP - vì sao và lợi ích là gì?

Lợi ích của việc tích hợp thương mại điện tử vào ERP

Một lượng lớn các đơn vị bán lẻ đã triển khai Thương mại điện tử để dành thị phần lớn hơn trong thời đại kỹ thuật số này, và nhiều người thậm chí còn tiến xa hơn bằng cách tích hợp nền tảng của họ vào hệ thống ERP để mở rộng quy mô toàn bộ doanh nghiệp. Hãy cùng Data V Tech tìm hiểu những lợi ích mà việc tích hợp này mang lại:

 

Thương mại điện tử là gì?

Thương mại điện tử là giao dịch siêu thị trực tuyến, nơi người tiêu dùng có thể mua sắm và thanh toán bằng một vài cú nhấp chuột đơn giản. Mặt khác, thương mại điện tử cũng là công cụ hữu hiệu cho nhân viên bán hàng. Nó có thể mang lại doanh thu đáng kể bởi tốc độ và quy mô ấn tượng hơn bao giờ hết nếu được triển khai và khai thác đúng cách. Một trong những nền tảng phổ biến nhất là Magento – giải pháp độc đáo phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô khác nhau.

Mặc dù Magento và nhiều nền tảng khách có thể mở rộng trải nghiệm cho người dùng, nhưng rất hiếm khi hỗ trợ được bộ phận kế toán để tăng tốc quá trình, hoặc đơn giản là cung cấp dữ liệu chính xác. Vì vậy, các nhà bán lẻ nên tích hợp các nền tảng của họ vào giải pháp phần mềm Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp – ERP- để đáp ứng nhu cầu hỗ trợ bộ phận kế toán – tài chính.

 

ERP là gì?

ERP có chức năng như một trung tâm cơ sở dữ liệu, hỗ trợ tất cả các phân hệ thiết yếu của doanh nghiệp, bao gồm bán hàng, tiếp thị, tài chính và kế toán, nguồn nhân lực và hậu cần ở tất cả các cấp bậc. Trong đó, Epicor ERP được biết đến với khả năng tích hợp đơn giản và hiệu quả với các ứng dụng khác, như Magento hoặc WordPress. Một trong những tính năng nổi bật của Epicor ERPquản lý tài chính. Với sự hỗ trợ của Epicor ERP, nhà bán lẻ  có thể theo dõi, lưu trữ, phân tích và báo cáo hồ sơ tài chính một cách dễ dàng và liên tục. Nói cách khác, nhiều nhiệm vụ tài chính có thể được tự động hóa.

 

Tại sao tích hợp ERP và thương mại điện tử lại có lợi cho doanh nghiệp của bạn?

Thương mại điện tử giống như một mặt tiền văn phòng, nơi thu hút trực tiếp khách hàng. Còn ERP xử lý các hoạt động của văn phòng đó. Khi hai ứng dụng được tích hợp, dữ liệu thiết yếu sẽ được truyền tải tự động. Dưới đây là những lợi ích của việc tích hợp ERP và Thương mại điện tử :

  1. Không phải nhập dữ liệu nhiều lần – Khi hai ứng dụng được kết nối, dữ liệu sẽ được truyền tải tự động. Kế toán của bạn có thể tiết kiệm thời gian nhập dữ liệu, dành thời gian cho những công việc phức tạp hơn.
  2. Hạn chế sai sót – Bạn không còn phải nhập liệu thủ công nữa. Dữ liệu tự động được cập nhật cho các phân hệ, và các phòng ban khác nhau đều có thể chia sẻ dữ liệu đó.
  3. Báo cáo tài chính toàn diện – Cả hai ứng dụng đều có thể cung cấp báo cáo tài chính. Tuy nhiên, với ERP, và đặc biệt là Epicor ERP, báo cáo của bạn sẽ toàn diện và chính xác hơn vì được điều chỉnh theo hệ thống thuế quốc gia.
  4. Tăng cường tự động hóa – Một hệ thống ERP có thể làm được nhiều hơn những gì Thương mại điện tử cung cấp vì nó đơn giản hóa các tài khoản phải thu và các khoản phải trả, giảm thiểu chi phí, cải thiện quản lý tiền mặt cũng như các vấn đề khác về dòng tiền.
  5. Kiểm soát tình trạng tài chính tốt hơn – Một hệ thống ERP cho phép bạn dễ dàng theo dõi các giao dịch tài chính cụ thể và xem ai, cái gì, khi nào và ở đâu khi mọi giao dịch tài chính được thực hiện.
  6. Kiểm soát doanh nghiệp tốt hơn – Nhìn chung, nhà bán lẻ thương mại điện tử sẽ được ERP hỗ trợ triệt để nhờ tự động hóa liền mạch hơn và dữ liệu, báo cáo chính xác hơn.

 

Kết luận về sự cần thiết tích hợp Thương mại điện tử với ERP

Với các lợi ích đáng kể như trên, đây là lúc để bạn xem xét triển khai ERP có thể tích hợp với nền tảng Thương mại điện tử hiện tại. Nếu cần giải đáp thắc mắc hoặc tư vấn chi tiết hơn, đừng ngại ngần liên hệ với chúng tôi! Chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn.

 

Phụ trách nội dung: Nhung Mai


Data V Tech là đại diện uỷ quyền của Tập đoàn phần mềm Epicor tại Việt Nam, chuyên triển khai phần mềm quản trị doanh nghiệp Epicor ERP và thương mại điện tử Magento eCommerce, cũng như tích hợp hai hệ thống này. Để biết thêm chi tiết và lựa chọn được giải pháp phù hợp với quý doanh nghiệp, xin liên hệ với chúng tôi. Chúng tôi rất vui mừng được phục vụ quý doanh nghiệp.

Phân biệt so sánh CRM và ERP

Phân biệt CRM và ERP

CRM và ERP đều đang là những giải pháp phần mềm hỗ trợ cho các doanh nghiệp trên toàn thế giới. Đây đều là các công cụ giúp doanh nghiệp tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ và bền vững. Vậy doanh nghiệp Việt Nam nên sử dụng giải pháp nào hay cả hai? Hãy cùng Data V Tech so sánh CRM và ERP quốc tế* trong bài viết dưới đây.

 

1. CRM là gì?

CRM – viết tắt của Customer Relationship Management – là Quản lý Quan hệ Khách hàng. Phần mềm CRM được thiết kế chuyên về quản trị và chăm sóc khách hàng. CRM sẽ giúp doanh nghiệp củng cố mối quan hệ với khách hàng cũ, cũng như dễ dàng xác định tệp khách hàng tiềm năng. Đồng thời, CRM sẽ hỗ trợ doanh nghiệp mang lại trải nghiệm nhất quán, chất lượng cao, tin cậy và kịp thời cho khách hàng. Từ đó liên tục mở rộng mạng lưới khách hàng trung thành, mang lại lợi nhuận lâu dài cho doanh nghiệp.

Có thể hiểu 1 cách đơn giản, CRM trực tiếp hỗ trợ doanh nghiệp tương tác với khách hàng cũ và khách hàng tiềm năng. Do đó, CRM đặc biệt hữu ích cho các bộ phận sales, dịch vụ khách hàng và marketing.

Một hệ thống CRM được triển khai thành công sẽ giúp doanh nghiệp:

  • Cải thiện thời gian phản hồi tới khách hàng.
  • Tiếp cận với khách hàng tiềm năng, với các cơ hội mới một cách hiệu quả hơn.
  • Thiết lập, tự động hóa, đánh giá và triển khai các chiến dịch marketing hiệu quả hơn.
  • Chuẩn hóa và hợp lý hóa quy trình bán hàng.
  • Phân tích tương tác của khách hàng và mô hình mua hàng.
  • Tạo điều kiện hỗ trợ khách hàng, giúp khách hàng được trải nghiệm dịch vụ mua hàng nhất quán, chất lượng cao.
  • Tự động hóa các nhiệm vụ lặp đi lặp lại.

 

2.ERP là gì

ERP – viết tắt của Enterprise resource planning – Hoạch định tài nguyên doanh nghiệp. Phần mềm ERP chuyên về quản trị hoạt động doanh nghiệp, bao gồm hệ thống tích hợp toàn bộ các phân hệ như: kế toán, bán hàng, sản xuất, nhân sự, logistics… (ví dụ, xem Phần mềm quản trị doanh nghiệp Epicor ERP). ERP liên kết toàn bộ các phòng ban để quản lý, đồng nhất dữ liệu, đồng thời giúp doanh nghiệp cập nhật, phân tích dữ liệu theo thời gian thực, cung cấp hệ thống các báo cáo tự động.

Có thể hiểu 1 cách đơn giản, ERP tập trung vào toàn thể các khía cạnh của doanh nghiệp, giúp theo dõi, quản lý và vận hành thông suốt, tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí hoạt động, cũng như giúp doanh nghiệp phản ứng kịp thời trước những thay đổi liên tục của môi trường bên ngoài.

Một hệ thống ERP được triển khai thành công sẽ hỗ trợ doanh nghiệp trong các lĩnh vực sau:

  • Đồng bộ dữ liệu thông tin kịp thời và tin cậy, giúp nhanh chóng xây dựng các phân tích, báo cáo phức tạp.
  • Hạn chế sai sót mà nhân viên thường mắc phải khi hạch toán thủ công. Tiết kiệm thời gian tối đa.
  • Theo dõi hàng tồn kho chính xác, xác định được mức tồn kho tối ưu. Nhờ đó giảm nhu cầu vốn lưu động.
  • Giúp lên kế hoạch và tính toán chính xác công suất của máy móc, công nhân. Tự động hóa tối đa quy các quy trình trong sản xuất. Giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm.
  • Sắp xếp hợp quy trình quản lý nhân sự, hệ thống bảng lương… hạn chế sai sót.
  • Giúp doanh nghiệp xây dựng quy trình rõ ràng ngay từ đầu để phân quyền, phân công công việc rõ ràng.
  • Giúp doanh nghiệp kiểm tra chất lượng sản phẩm, quản lý dự án, đồng thời lên kế hoạch và phân bổ nguồn lực một cách hợp lý.

 

3. Doanh nghiệp nên lựa chọn CRM hay ERP?

Về bản chất, CRM và ERP đều được thiết kế để hỗ trợ doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tối đa. Tuy nhiên, để lựa chọn CRM hay ERP, doanh nghiệp cần xem xét 3 yếu tố chính sau đây: Nhu cầu, Đầu tư, và Quy mô

Chức năng:

CRM giúp đẩy mạnh doanh thu cho doanh nghiệp thông qua tự động hoá hoạt động quản lý và chăm sóc khách hàng.

ERP hướng tới việc giảm thiểu tối đa chi phí quản lý, vận hành và sản xuất thông qua việc chuyên nghiệp hóa, tự động hóa các thao tác dựa trên một hệ thống dữ liệu tập trung. Đặc biệt, các phần mềm ERP lớn như Epicor còn bao gồm mô đun quản lý quan hệ khách hàng CRM (ngoài quản lý tài chính, quản lý kinh doanh, quản lý dữ liệu sản phẩm, quản lý sản xuất, quản lý dịch vụ, quản lý nhân sự, và quản lý dự án).

Đầu tư:

Việc triển khai CRM  có xu hướng rẻ hơn rất nhiều so với ERP.

Quy mô:

Hệ thống CRM độc lập có xu hướng phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khi doanh nghiệp còn non trẻ. Mục tiêu chủ yếu tập trung vào việc tăng doanh số trực tiếp, thu thập nhiều khách hàng.

ERP phù hợp với các doanh nghiệp đã vào giai đoạn phát triển ổn định, hoặc có kế hoạch đầu tư lâu dài cho sự phát triển bền vững. ERP sẽ mang lại lợi ích tương xứng, giúp doanh nghiệp tối ưu quá trình vận hành hệ thống phòng ban, nhân sự cồng kềnh hiện tại (hoặc trong tương lai), cắt giảm tối đa sự lãng phí về thời gian, chi phí và nhân lực, mang lại lợi nhuận khổng lồ cho doanh nghiệp.

 

Ngoài việc lựa chọn CRM hay ERP, rất nhiều doanh nghiệp còn lựa chọn 1 phương án thứ 3, đó là triển khai CRM trước, sau đó sẽ tích hợp với hệ thống ERP tương ứng khi doanh nghiệp đã sẵn sàng. Nếu phân biệt CRM và ERP trên đây vẫn chưa giúp bạn quyết định được giải pháp phù hợp với doanh nghiệp mình, hãy liên hệ với Data V Tech để được tư vấn trực tiếp với demo phần mềm.

*Hiện ở Việt Nam xuất hiệu nhiều giải pháp ERP nội địa với chi phí phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ.

 

Tác giả: Nhung Mai


 

Data V Tech tự hào là công ty đi đầu trong việc tư vấn triển khai phần mềm Epicor ERP ở châu Á Thái Bình Dương. Chúng tôi đặc biệt liên tục phát triển sản phẩm để phù hợp với đặc điểm, nhu cầu đa dạng tại thị trường doanh nghiệp Việt Nam.

tiêu chí quản lý nhân sự từ xa

6 tiêu chí giúp doanh nghiệp quản lý nhân sự làm việc từ xa hiệu quả

Cung cấp công nghệ đáng tin cậy, đẩy mạnh trang bị kỹ thuật số cho nhân viên… là những điều cần thiết để nhân viên các công ty làm việc từ xa và mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp.

Sự bùng phát của đại dịch COVID-19 khiến rất nhiều doanh nghiệp trên toàn thế giới đang chuyển từ mô hình làm việc chung trong văn phòng sang làm việc tại nhà, hay còn gọi là làm việc từ xa.

Theo Tiến sĩ Phạm Công Hiệp, Giảng viên cấp cao Khoa Kinh doanh và Quản trị, Đại học RMIT Việt Nam, nhiều doanh nghiệp đang ứng phó với COVID-19 bằng cách chuyển dịch vụ của mình lên các nền tảng trực tuyến và xây dựng những chính sách làm việc ở nhà cho nhân viên.

Theo Tiến sĩ Hiệp, mô hình làm việc tại nhà đem đến nhiều lợi ích cho các tổ chức, không chỉ trên phương diện tăng năng suất, giảm chi phí hoạt động và giảm thiểu gián đoạn hoạt động, mà còn tác động tích cực đến môi trường, sự bình an của toàn thể xã hội và của mỗi người lao động.

“Công việc và cuộc sống cân bằng hơn, tai nạn giao thông sẽ giảm đi. Mô hình này cũng giúp giao thông bớt tắc nghẽn và lượng khí thải do xăng dầu cũng giảm do người dân bớt di chuyển đến nơi làm việc, và áp lực lên hệ thống giao thông công cộng cũng được giải tỏa phần nào”, tiến sĩ Hiệp nhận định.

Mặc dù làm việc tại nhà đem lại nhiều lợi ích to lớn, đa số doanh nghiệp chỉ xem đây là giải pháp tình thế trước ngoại cảnh không thể tránh khỏi, chứ không phải lựa chọn khả thi lâu dài. Theo tiến sĩ Hiệp, điều này có thể do một số quan ngại về tính hiệu quả chưa được kiểm chứng của mô hình làm việc tại nhà, về việc thiếu giám sát nhân viên, thiếu tính cộng đồng thực hành, ít tương tác trực tiếp với đồng nghiệp và khách hàng, về năng suất và độ tin cậy thấp, cũng như việc trao đổi kém do bị phân tâm hay phải đón nhận quá nhiều luồng thông tin.

Để nhân viên làm việc tại nhà hiệu quả

Mặc dù làm việc từ xa vẫn đang đặt ra nhiều thách thức cho cách vận hành doanh nghiệp theo lối truyền thống, lãnh đạo doanh nghiệp vẫn nên xem xét ý nghĩa chiến lược của hình thức này và coi đây là một phần của mô hình kinh doanh chiến lược trong dài hạn.

Tiến sĩ Hiệp đề xuất các bước chuẩn bị sau đây để giúp làm việc tại nhà trở thành mô hình làm việc tích hợp thành công hơn.

– Thay đổi tư duy lãnh đạo: Thay vì dựa vào sự hiện diện của nhân viên tại nơi làm việc để đo lường hiệu suất, cấp quản lý cần chuyển trọng tâm sang cho phép nhân viên làm việc từ bất cứ đâu, miễn đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra. Cách quản lý vi mô có thể phản tác dụng và kìm hãm khả năng đổi mới sáng tạo của nhân viên.

– Giao tiếp hiệu quả nhưng không bị gián đoạn: Giao tiếp trong nhóm, giao tiếp giữa nhân viên và cấp quản lý, không nên bị lạm dụng vì nó có thể dẫn đến quá tải thông tin và thường xuyên gián đoạn.

– Cung cấp các công nghệ đáng tin cậy để làm việc nhóm và cộng tác từ xa: Với những phần mềm cộng tác hết sức phong phú trên thị trường, cần xem xét nhiều yếu tố để đảm bảo rằng phần mềm mới tích hợp tốt với các nền tảng hiện có và hoạt động tốt, đặc biệt cho mục đích họp trực tuyến và làm việc theo nhóm ở quy mô lớn.

– Tạo dựng niềm tin và huấn luyện nhân viên: Áp dụng hình thức làm việc tại nhà trên quy mô lớn đồng nghĩa với việc cấp quản lý cần dựa vào tính kỷ luật và tự giác của nhân viên. Nhưng thực tế không phải ai cũng thích làm việc tại nhà vì cách làm này đòi hỏi cao về tính kỷ luật và khả năng tự tổ chức, điều có thể khiến quá trình chuyển đổi trở nên khó khăn. Những nhân viên như vậy có thể cần thêm hướng dẫn và hỗ trợ từ phía tổ chức để họ trở nên tự giác và làm việc hiệu quả.

– Đẩy mạnh trang bị khả năng kỹ thuật số cho nhân viên: Hình thức làm việc tại nhà yêu cầu nhân viên phải có kỹ năng vi tính cơ bản và có thể sử dụng các công nghệ viễn thông đa dạng. Một số nhân viên có thể bị choáng ngợp bởi các yêu cầu công việc liên tục ập tới, cũng như các phần mềm làm việc nhóm và các công nghệ phức tạp cần phải làm quen. Tổ chức có thể hỗ trợ nhân viên bằng cách cung cấp đào tạo về kỹ năng kỹ thuật số và hỗ trợ công nghệ thông tin (CNTT) kịp thời.

– Quản lý chi phí: Làm việc tại nhà đòi hỏi cả nhân viên và doanh nghiệp phải đầu tư vào CNTT nhiều hơn. Nhân viên cần được trang bị tối thiểu một máy tính, phần mềm cần thiết, camera và đường truyền internet nhanh. Các tổ chức có thể phải trả thêm phí sử dụng các phần mềm cộng tác ảo và các biện pháp bảo mật bổ sung để đảm bảo nhân viên có thể truy cập an toàn những tài nguyên trực tuyến, đồng thời ngăn ngừa rủi ro từ việc lạm dụng tài nguyên của tổ chức một cách vô tình hay cố ý.


Data V Tech tự hào là công ty đi đầu trong việc tư vấn triển khai phần mềm Epicor ERP ở châu Á Thái Bình Dương. Chúng tôi đã hỗ trợ , tư vấn  phần mềm quản lý doanh nghiệp cho các doanh nghiệp để có  giải pháp phù hợp với mình. Để được tư vấn trực tiếp, xin liên hệ với chúng tôi tại đây. Chúng tôi sẽ liên lạc lại với quí doanh nghiệp sớm nhất.

đẩy mạnh chuyển đổi số

Ngành điện đẩy mạnh chuyển đổi số trong sản xuất kinh doanh

EVN sẽ tiến tới hoàn thiện, nâng cấp các hệ thống phần mềm dùng chung và tích hợp thành hệ thống Quản lý thông tin; triển khai chương trình chuyển đổi số để cấu trúc lại dữ liệu…

Để tăng cường áp dụng khoa học công nghệ trong các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, trong năm nay 2020, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) – ông Trần Đình Nhân cho hay, Tập đoàn sẽ đẩy mạnh hoàn thành các đề án, dự án thành phần của Đề án Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Cụ thể, EVN sẽ tiến tới hoàn thiện, nâng cấp các hệ thống phần mềm dùng chung và tích hợp thành hệ thống Quản lý thông tin; triển khai chương trình chuyển đổi số để cấu trúc lại dữ liệu; hoàn thành xây dựng hệ thống đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

Ngoài ra, EVN cũng tiếp tục triển khai áp dụng các công nghệ và thiết bị mới, hiện đại trong quá trình quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành, như: nghiên cứu xây dựng trạm biến áp số, chuyển đổi sang trạm biến áp số; ứng dụng thiết bị bay không người lái, camera giám sát vào quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa, giám sát vận hành đường dây truyền tải.

Để đẩy mạnh việc nghiên cứu, phát triển công nghệ có chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn, giá thành hợp lý, Ban lãnh đạo EVN cho hay, sẽ khuyến khích cá nhân, tập thể đề xuất sáng kiến, giải pháp kỹ thuật phục hồi thiết bị và đẩy mạnh các hoạt động, chương trình hợp tác quốc tế để tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến.

Thời gian qua, thực hiện tốt nghị Nghị quyết 52-NQ/TW của Bộ chính trị, Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ứng dụng Cách mạng công nghiệp 4.0 vào sản xuất kinh doanh, Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã phê duyệt Đề án “Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ của cuộc CMCN 4.0 vào hoạt động sản xuất kinh doanh của EVN” với mục tiêu xây dựng EVN trở thành doanh nghiệp số và trở thành Tập đoàn hàng đầu trong khu vực.
Thông tin từ EVN cho hay, trong năm 2019, Tập đoàn đã thông qua 13 trên tổng số 40 đề án/dự án thành phần, một số đề án đã được triển khai ứng dụng và phát huy hiệu quả như: Số hóa công tác Quản lý kỹ thuật lưới điện phân phối của Tổng công ty Điện lực miền Trung; phát triển lưới điện thông minh của Tổng công ty Điện lực Tp. Hồ Chí Minh đối với cấu phần tự động hóa lưới điện.

Việc ứng dụng công nghệ mới trong quản lý vận hành cũng được chú trọng và tăng cường nhằm nâng cao độ tin cậy vận hành và tăng năng suất lao động. Đặc biệt, EVN đã đưa vào vận hành 57 trung tâm điều khiển và thực hiện điều khiển xa cho 625 trạm biến áp 220-110kV không người trực (chiếm 75,6% tổng số trạm biến áp).

Trong ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, EVN đã tiếp tục nâng cấp các hệ thống phần mềm dùng chung và triển khai thống nhất trong toàn Tập đoàn. Tỷ lệ phát hành văn bản điện tử, ký số trên môi trường điện tử tại nhiều đơn vị đạt trên 80%, góp phần rút ngắn thời gian, giảm chi phí thực hiện. Hiện nay, EVN đang triển khai hệ thống E-cabinet, đã ”số hóa” được trên 90% các quy trình nghiệp vụ. Theo đánh giá sơ bộ quá trình chuyển đổi số của EVN đạt trên 50% và đến 2025 cơ bản hoàn thành…/.

Nguồn: Đức Dũng


Data V Tech tự hào là công ty đi đầu trong việc tư vấn triển khai phần mềm Epicor ERP ở châu Á Thái Bình Dương. Chúng tôi đã hỗ trợ doanh nghiệp nhiều ngành công nghiệp khác nhau lựa chọn giải pháp phù hợp với mình để phát triển sản xuất, kinh doanh. Để được tư vấn trực tiếp, xin liên hệ với chúng tôi tại đây. Chúng tôi sẽ liên lạc lại với quí doanh nghiệp sớm nhất.

Doanh nghiệp chuyển hướng tìm nguồn nguyên liệu để sản xuất

Covid-19: Doanh nghiệp cần làm gì để ứng phó khủng hoảng kinh tế

Nhiều doanh nghiệp đang từng bước thực hiện những cuộc cải cách, tái thiết, và biến đổi “thời gian chết” để ứng phó với cuộc khủng hoảng Covid-19.

Trong bối cảnh dịch COVID-19 bùng phát, nền kinh tế đang phải gánh chịu cú sốc rất nặng nề. Sự ảnh hưởng này tác động trên phạm vi toàn cầu và lan rộng chóng mặt theo hiệu ứng domino.

Ban Nghiên cứu Phát triển Kinh tế Tư nhân (Ban IV, thuộc Hội đồng tư vấn Cải cách thủ tục Hành chính của Thủ tướng Chính phủ) đã tiến hành khảo sát nhanh đối với trên 1.200 doanh nghiệp (phần lớn doanh nghiệp tham gia là doanh nghiệp vừa và nhỏ). Theo kết quả khảo sát, nếu dịch bệnh Covid-19 kéo dài trên 6 tháng, thì gần 74% số doanh nghiệp trả lời có nguy cơ phá sản.

Tuy nhiên, một số chủ doanh nghiệp tin rằng họ vẫn có thể vượt qua được cuộc khủng hoảng này. Cùng với chính sách hỗ trợ từ các Ban, Ngành quản lý, các doanh nghiệp này cũng đang từng bước thực hiện những cuộc cải cách, tái thiết, và biến đổi “thời gian chết” trong cuộc khủng hoảng trở thành tác nhân tích cực:

1. Điều chỉnh lịch làm việc

Chỉ một tỷ lệ rất nhỏ các doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ thiết yếu có doanh thu ổn định. Ngoài ra, đa số các doanh nghiệp khác đều phải hoạt động cầm chừng để có thể duy trì. Doanh nghiệp có thể thực hiện giãn ca, không làm thêm giờ, và thoả thuận với người lao động tạm thời giảm lương với một tỷ lệ phù hợp. Với các doanh nghiệp trong ngành sản xuất, phân phối, hay bán lẻ, phương án 4 dưới đây có lẽ tối ưu hơn cả.

2. Theo dõi tình hình tài chính hàng ngày

Doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống các chỉ số quan trọng để theo dõi tình hình kinh doanh, làm báo cáo tài chính hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng. Theo dõi khả năng sinh lợi nhuận đối với mỗi công việc, mỗi tuần, mỗi khách hàng và mỗi sản phẩm. Sử dụng các chỉ số để tập trung vào những sản phẩm hoặc dịch vụ có khả năng sinh lời nhiều nhất.

3. Đào tạo và đào tạo chéo nhân viên

Việc đào tạo chéo giúp nhân viên có đủ khả năng đảm nhiệm vai trò của đồng nghiệp khác. Đây là thời điểm phù hợp để củng cố và mở rộng kỹ năng, kiến thức của từng nhân viên. Doanh nghiệp sẽ linh hoạt xử lý được các vấn đề nhân sự khi một vài bộ phận buộc phải nghỉ đột xuất; giúp tổ chức phản ứng nhanh với việc thay đổi mục tiêu và điều kiện kinh doanh; tăng cường mối quan hệ giữa các đồng nghiệp; cải thiện sự hài lòng của từng cá nhân khi đươc học hỏi những kỹ năng mới; cải tiến quy trình làm việc, tăng năng suất cho toàn bộ hệ thống

4. Áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý và vận hành doanh nghiệp

Work from home, sử dụng ứng dụng công nghệ được xem là giải pháp tốt nhất cho các doanh nghiệp trong lúc dịch Covid-19 đang tiếp tục diễn biến phức tạp. Đây là phương án hiệu quả đảm bảo sức khỏe nhân viên, đồng thời đảm bảo hiệu suất thực hiện công việc.

Đáng chú ý là trên thị trường hiện có các phần mềm quản lý từ đơn giản đến phức tạp. Cụ thể, nếu doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vừa, ngân sách đầu tư hạn chế, và hoạt động chủ yếu cần duy trì liên tục là quản lý quan hệ khách hàng và kinh doanh, sản phẩm phù hợp nhất tại thời điểm hiện tại là một mô đun của giải pháp doanh nghiệp trọn vẹn. Phương án này mở ra cơ hội triển khai thêm phần mềm cho các phòng ban khác khi doanh nghiệp phát triển hơn.

Nếu doanh nghiệp có tầm nhìn phát triển với quy mô lớn và đã sẵn sàng ngân sách đầu tư, giải pháp thích hợp nhất là một hệ thống ERP trọn gói, như Epicor ERP. Việc đồng bộ hoá hệ thống thông tin hỗ trợ quá trình đào tạo nhân viên cũng như tự cập nhật thông tin của mỗi cá nhân. Quan trọng hơn nữa , ban lãnh đạo có thể cập nhật thường xuyên các vấn đề nảy sinh hay đánh giá kịp thời tình hình doanh nghiệp khi việc báo cáo có phần mềm hỗ trợ.

Hãy học tập các doanh nghiệp của Đức. Nạn dịch bùng nổ một cách chóng mặt, nhưng các cơ sở sản xuất của họ vẫn được duy trì trong điều kiện an toàn tối đa, các doanh nghiệp đóng cửa văn phòng nhưng nhân viên vẫn luôn có thể làm việc online tại nhà, thậm chí cả ở khu cách ly. Trong đó phải kể đến sản xuất, logistics, và bán lẻ, những ngành đã ứng dụng ERP từ rất lâu vào điều hành doanh nghiệp. Nhờ đó, chế độ home office có thể được thực hiện ngay khi Chính phủ kêu gọi, và Đức vẫn luôn đủ năng lực cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong nước.

Tóm lại, chính thời điểm thương mại quốc tế trì trệ này là lúc doanh nghiệp nên củng cố hệ thống cơ sở vật chất của mình. Giải pháp này sẽ chuẩn bị cho doanh nghiệp sẵn sàng bứt phá sau đại dịch Covid-19.

Nguồn: datavtech.com


Data V Tech tự hào là công ty đi đầu trong việc tư vấn triển khai phần mềm ERP ở châu Á Thái Bình Dương. Chúng tôi đã hỗ trợ doanh nghiệp nhiều ngành công nghiệp khác nhau lựa chọn giải pháp phù hợp với mình. Để được tư vấn trực tiếp, xin liên hệ với chúng tôi tại đây. Chúng tôi sẽ liên lạc lại với quí doanh nghiệp sớm nhất.