Cập nhật tin tức công nghệ, kinh doanh thời đại số, giải pháp doanh nghiệp, trí tuệ nhân tạo – AI,… cùng Data V Tech để tìm giải pháp cho chính bạn.

Điểm khác biệt giữa ERP và MES - Phân biệt 2 hệ thống quản lý

03 Điểm Khác Biệt Chính giữa ERP và MES

ERP (Quản trị nguồn lực doanh nghiệp) và MES (Hệ thống điều hành sản xuất) đều là giải pháp vận hành doanh nghiệp, nhưng giữa cả hai có những khác biệt nhất định. Ngoài ra, chúng có khả năng bổ sung, hỗ trợ nhau. Dưới đây là 3 điểm quan trọng giúp phân biệt ERP và MES:

 

Mục đích chủ đạo

ERP vs. MESERP có chức năng như một phương tiện chia sẻ thông tin trong toàn bộ tổ chức. Hệ thống này liên kết tất cả các bộ phận với nhau và cho phép thông tin lưu chuyển tự do. ERP hoạt động như một đường dẫn dữ liệu bao quát, là công cụ quản lý hữu ích, giúp người ra quyết định có thể đi sâu vào từng bộ phận và liên kết các dữ liệu trước đó một cách hiệu quả. Xem ví dụ Epicor ERP.

MES có chức năng như một phương tiện kiểm soát và vận hành chính xác quá trình sản xuất. MES thực hiện các bước cụ thể hoặc tạo báo cáo dựa trên những gì đang diễn ra, từ đó theo dõi và sửa chữa những biến động gây ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất. MES đồng bộ hóa các phân đoạn khác nhau của sản xuất, sắp xếp đưa ra giải pháp tốt nhất cho một quy trình ít lãng phí và hiệu quả hơn. Xem ví dụ Epicor Mattec.

 

Cách thức thu thập dữ liệu

ERP liên quan chủ yếu đến việc thu thập, sắp xếp và chia sẻ trong 1 tổ chức, tạo cơ sở lập kế hoạch và hướng dẫn. Dữ liệu nguồn của ERP thường được nhập từ con người. Các hệ thống ERP hiện đại có cơ sở dữ liệu cho toàn bộ tổ chức, giảm thiểu hoặc loại bỏ các phân đoạn thừa thãi. Cơ sở dữ liệu xuyên cũng giúp các thông tin chia sẻ cho các khu vực chức năng khác nhau tạo thành quy trình liền mạch. Xem ví dụ Epicor ERP.

Phân biệt ERP và MES

MES được sử dụng để thúc đẩy hoạt động sản xuất, bằng cách quản lý và báo cáo hoạt động sản xuất trong thời gian thực. Việc giám sát sản xuất tại thời gian thực được thông qua mã vạch, tín hiệu cảm biến IoT, dữ liệu từ trạm kiểm tra sản phẩm, phản hồi từ hệ thống cảm biến máy móc, và dữ liệu từ nhân viên sản xuất. Xem ví dụ Epicor Mattec.

Điểm này phân biệt khá rõ ERP và MES. Cụ thể, thông tin nhận được từ hệ thống quản lý sản xuất trong ERP sẽ được truyền tải tiếp tới bộ phận quản lý liên quan và cấp cao, cho phép tổ chức phản ứng kịp với các biến đổi tức thì. Hạn chế tối đa sự chậm trễ, mang lại hiệu quả cao hơn cho sản xuất cũng như lợi nhuận lớn hơn cho doanh nghiệp.

 

Tiêu chí hoạt động

Điểm khác biệt giữa phần mềm quản lý doanh nghiệp và hệ thống điều hành sản xuấtERP hoạt động dựa trên các giao dịch tài chính. Khi khách hàng đặt hàng, nhà cung cấp gửi hóa đơn, hoặc doanh nghiệp kiểm tra tiền lương…. hệ thống sẽ phản hồi cụ thể. ERP là hệ thống đa chức năng, nhưng được xây dựng xung quanh một cấu trúc kinh tế chủ yếu. (Xem thêm ERP vs. Phần mềm kế toán và Phân biệt CRM và ERP.)

MES được thiết kế để theo dõi quy trình sản xuất cụ thể. Việc giám sát dữ liệu thời gian thực cho phép MES thực hiện các nhiệm vụ như: đảm bảo tuân thủ quy trình sản xuất, theo dõi tiêu thụ hàng tồn kho, đóng băng vật liệu không phù hợp, lên lịch bảo trì máy dưa trên hiệu suất, và sắp xếp lại các quy trình để sử dụng nguồn tài nguyên có sẵn hiệu quả hơn.

 

Những điểm khác biệt nêu trên giữa ERP và MES là cơ sở để các nhà quản lý lựa chọn giải pháp phù hợp cho nhu cầu của doanh nghiệp tại những thời điểm nhất định. Nếu doanh nghiệp vẫn còn băn khoăn, đừng ngại ngần liên hệ với Data V Tech để nhận được tư vấn miễn phí. Chúng tôi tự hào là một trong những đối tác lớn nhất được tập đoàn Epicor ủy quyền tại Thái Bình Dương, đồng thời là đơn vị đã hỗ trợ rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam triển khai thành công nhiều phương án chuyển đổi số, bao gồm triển khai Epicor ERP và Mattec MES cũng như tích hợp hai hệ thống này.

 

Nguồn: Intraratio

Tổng hợp nội dung: Nhung Mai

Epicor ERP trên nền tảng Microsoft Azure

Epicor ERP nền tảng đám mây Microsoft Azure

Epicor đẩy nhanh việc áp dụng ERP đám mây và đưa đám mây thông minh tới các nhà sản xuất và phân  phối thông qua nền tảng Microsoft Azure. Microsoft Azure cung cấp các giải pháp đặc thù ngành tới doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và đổi mới nhanh hơn.

 

Từ hội nghị khách hàng thường niên Insights 2018, Tập đoàn phần mềm Epicor đã thông báo về mối quan hệ đối tác chiến lược mở rộng với Microsoft để cung cấp các giải pháp cấp doanh nghiệp Epicor toàn cầu trên nền tảng Microsoft Azure. Epicor đã chuẩn hóa việc triển khai đám mây của bộ công cụ lập kế hoạch tài nguyên doanh nghiệp (ERP) Epicor ERP và Epicor Prophet 21 trên Microsoft Azure, trao quyền cho khách hàng thúc đẩy tăng trưởng và đổi mới nhanh hơn khi họ chuyển đổi số cho doanh nghiệp của mình.

Steve Murphy, CEO của Epicor nói rằng: “Sự tập trung của Microsoft vào “Đám mây thông minh” và “Biên thông minh” bổ trợ cho việc lấy khách hàng làm trung tâm của chúng tôi”. “Chúng tôi đã xem xét một số tùy chọn đám mây công cộng. Microsoft Azure cung cấp nền tảng tốt nhất để xây dựng và triển khai các ứng dụng kinh doanh cho doanh nghiệp, khiến cho việc kinh doanh của khách hàng có thể thích nghi và phát triển. Ngày nay, chúng ta đang chứng kiến ​​hơn 3/4 khách hàng tiềm năng hỏi về ERP đám mây. Khi mô hình triển khai này trở thành chuẩn mực, chúng tôi sẵn sàng cho phép khách hàng của mình chuyển sang đám mây với độ tin cậy, bảo mật và khả năng mở rộng của Microsoft Azure.”

 

Giải phóng sức mạnh của Epicor trên nền tảng đám mây công cộng đáng tin cậy nhất

Đối với hầu hết các công ty, câu hỏi lớn không phải là nếu, mà là họ sẽ áp dụng điện toán đám mây cho phần lớn các hoạt động CNTT của họ, bao gồm cả phần mềm ERP mà họ sử dụng để quản lý hàng tồn kho và sản xuất sản phẩm. Quan hệ đối tác giữa Epicor và Microsoft đã mở rộng một chiến lược đã được chứng minh sang quy mô toàn cầu, khi nhiều khách hàng có thể truy cập vào Epicor ERP và Prophet 21 chạy trên nền tảng đám mây công cộng hàng đầu thế giới.

Các công nghệ của Microsoft sẽ tối ưu hóa năng suất và sự đổi mới cho Epicor, khách hàng và đối tác của của Microsoft. Epicor sẽ tận dụng một loạt các công nghệ Azure bao gồm Mạng lưới thiết bị kết nối Internet (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (ML) để cung cấp các giải pháp đúng kích cỡ, sẵn sàng sử dụng cho các nhà sản xuất và nhà phân phối ở thị trường tầm trung. Epicor cũng có kế hoạch khám phá các công nghệ Microsoft để tìm kiếm nâng cao, chuyển giọng nói sang văn bản và các trường hợp sử dụng khác để cung cấp giao diện người/máy hiện đại giúp cải thiện năng suất cho khách hàng.

 

“Chuẩn hóa việc triển khai đám mây của các giải pháp sản xuất và phân phối đẳng cấp thế giới trên Microsoft Azure là một bước đi tự nhiên của Epicor, mang lại giá trị tối đa cho khách hàng với lịch sử tận dụng công nghệ hướng tới tương lai. Với các giải pháp Epicor chạy trên đám mây, khách hàng sẽ gặt hái được những lợi ích từ sự linh hoạt hơn, đổi mới nhanh hơn và tính kinh tế thuận tiện của Azure khi họ áp dụng chuyển đổi kỹ thuật số.”

– David Willis, Phó Chủ tịch tập đoàn Microsoft

 

Data V Tech tự hào là đại diện uỷ quyền của Tập đoàn Epicor tại Việt Nam và là một trong những đơn vị bán lẻ ERP hàng đầu trong khu vực. Ngoài giải pháp ERP đám mây và ERP tại chỗ, chúng tôi đã triển khai nhiều hệ thống lai (ERP hybrid) trong quá trình doanh nghiệp chuyển giao công nghệ từ truyền thống lên hoàn toàn đám mây. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

 

Nguồn: Epicor

Tổng hợp nội dung: Thuỳ Phạm

So sánh ERP và phần mềm kế toán - Phân biệt ERP vs. Phần mềm kế toán

ERP vs. Phần mềm kế toán

Bạn muốn tự động hóa hoạt động kinh doanh của mình nhưng còn phân vân giữa ERP (Phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp) và Phần mềm kế toán; hãy cùng chúng tôi so sánh hai giải pháp này.

 

PHẦN MỀM KẾ TOÁN LÀ GÌ?

Phần mềm kế toán có chức năng như một giải pháp cho bộ phận tài chính kế toán, giải quyết hầu hết các vấn đề tài chính và kế toán của công ty. Ví dụ:

  • Các khoản phải trả
  • Các khoản có thể nhận được
  • Dòng tiền
  • Sổ cái và bảng cân đối kế toán

Hơn nữa, sau khi thu thập dữ liệu, phần mềm kế toán có thể xử lý các dữ liệu tài chính quan trọng để tạo ra các báo cáo tài chính, ví dụ như bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo lãi lỗ, báo cáo lưu chuyển tiền tệ… Từ đó bạn có thể dễ dàng kiểm tra tình hình tài chính của công ty, đẩy nhanh quá trình ra quyết đinh, đồng thời giảm chi phí lao động.

Các công ty dẫn đầu thị trường phần mềm kế toán trên thế giới gồm có Quickbooks và Xero. Tại Việt Nam, MISA là phổ biến nhất.

 

ERP LÀ GÌ?

ERP là giải pháp toàn diện cho hệ thống nhiều phòng ban của doanh nghiệp. Ví dụ, Epicor ERP gồm một số phân hệ cụ thể như: quản lý tài chính, quản lý chuỗi cung ứng, quản lý quan hệ khách hàng, quản lý dự án, quản lý sản xuất, quản lý dữ liệu sản phẩm, quản lý nhân sự, quản lý bán hàng, quản lý dịch vụ, xây dựng kế hoạch và lập lịch trình. Tất cả các modul này chia sẻ cơ sở dữ liệu tích hợp duy nhất và có thể tùy chỉnh theo nhu cầu, quy mô và đặc thù ngành của doanh nghiệp. Do đó, ERP có thể giúp tăng năng suất nhờ việc truyền dữ liệu tự động giữa các bộ phận và tạo điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh.

 

SO SÁNH ERP VÀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN

  1. Phạm vi phần mềm – Có thể thấy rõ ràng hệ thống ERP đã bao gồm phần mềm kế toán
  2. Phạm vi lợi ích – Phần mềm kế toán tạo ra báo cáo tài chính, giúp các nhà quản lý có cái nhìn sâu sắc về doanh nghiệp. Trong khi đó, ERP thu thập dữ liệu từ tất cả các bộ phận, tạo báo cáo về tất cả các bộ phận của một tổ chức. Do đó, với ERP, các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan toàn diện hơn, Đồng thời, họ có thể đưa ra những quyết định chính xác và hiệu quả hơn.
  3. Thiết kế đặc thù ngành – Như đã đề cập về Epicor ở trên, ERP có thể tùy chỉnh để đáp ứng nhu cầu của từng thị trường công nghiệp cũng như người dùng. Trong khi đó, phần mềm kế toán hiếm khi cho phép bạn cá nhân hóa tính năng như vậy.
  4. Giá cả – Với những khác biệt trên, ERP sẽ tốn nhiều chi phí ban đầu hơn so với phần mềm kế toán

 

KẾT LUẬN

Nếu doanh nghiệp còn nhỏ và ngân sách eo hẹp, bạn có thể cân nhắc triển khai phần mềm kế toán. Nếu bạn có kế hoạch mở rộng quy mô kinh doanh lâu dài, việc đầu tư vào một hệ thống ERP sẽ rất quan trọng. Trong trường hợp bạn chưa thể đưa ra quyết định, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được tư vấn miễn phí.

 

Data V Tech tự hào là một trong các nhà cung cấp  ERP hàng đầu taị Châu Á Thái Bình Dương. Chúng tôi đã triển khai Epicor ERP cho các doanh nghiệp trong nhiều ngành nghề như sản xuất, phân phối, bán lẻ tại Việt Nam và Trung Quốc.

 

Tổng hợp nội dung: Nhung Mai

Yếu tố quyết định ngân sách cho một giải pháp ERP

Nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc xác định các yếu tố cơ bản để xây dựng ngân sách cho triển khai giải pháp Hoạch định Tài nguyên Doanh nghiệp (ERP), đảm bảo cho dự án đạt hiệu quả cao nhất cũng như hạn chế nhất các rủi ro có thể xảy ra. Dưới đây là một số yếu tố Data V Tech thường đề xuất khi xây dựng chi phí cho một hệ thống ERP, mà cụ thể là Epicor ERP, để quý doanh nghiệp tham khảo:

 

  1. Mô hình triển khai

Cần phải xem xét kỹ mô hình ERP doanh nghiệp sẽ sử dụng, ví dụ như ERP đám mây (Cloud ERP) hay ERP tại chỗ (on-premises ERP). Mỗi mô hình đều có những ưu điểm và lợi thế riêng.

Thông thường, chi phí đăng ký hàng năm cho hệ thống đám mây, ví dụ Cloud Epicor ERP sẽ cao hơn chi phí đăng ký ban đầu. Tuy nhiên, quý doanh nghiệp vẫn nên tham khảo với các bên bán lẻ để được hưởng các chính sách ưu đãi tuỳ vào thời điểm.

 

  1. Bản quyền phần mềm

Bản quyền phần mềm được chia thành 2 loại chính: bản quyền vĩnh viễn cho ERP tại chỗ và bản quyền đăng ký cho phần mềm dưới dạng dịch vụ (SaaS). Thông thường, bản quyền cho SaaS sẽ yêu cầu chi phí thấp hơn bản quyền vĩnh viễn.

Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp sẵn sàng chịu chi phí cao hơn một chút để mua bản quyền phần mềm quốc tế và hưởng độ bảo mật cao hơn. Đó là lý do nhiều doanh nghiệp thường tìm đến Epicor và đại diện của hãng này ở Việt Nam – Data V Tech.

 

  1. Số lượng người dùng

Số lượng người dùng sẽ được đánh giá dựa trên quy mô của hệ thống; cấu trúc, chức năng các phòng ban… Doanh nghiệp cũng cần lưu ý số lượng người dùng từ các đối tác liên quan trong trường hợp cần mở rộng quyền truy cập.

Các giải pháp ERP trong nước thường phát triển dựa trên phần mềm kế toán hoặc bản chất là một phần mềm kế toán. Do đó, số lượng người dùng sẽ bị hạn chế hơn, và các phòng ban ngoài phòng kế toán nhiều khả năng vẫn phải hoạt động thủ công. Các giải pháp quốc tế như SAP, Oracle, hay Epicor lại có dòng sản phẩm phù hợp với các doanh nghiệp có mô hình kinh doanh quy mô to hơn, phức tạp hơn.

 

  1. Ứng dụng, tính năng

Thiết lập yêu cầu chi tiết về ứng dụng, tính năng cụ thể của hệ thống ERP sẽ lắp đặt rất quan trọng. Một trong các cách tiếp cận chiến lược để thiết lập yêu cầu chính là liên kết các yêu cầu này với chỉ số lợi tức đầu tư (ROI) và hình dung trạng thái tương lai của doanh nghiệp, hay còn gọi là tái cấu trúc quy trình kinh doanh.

 

  1. Hạ tầng (phần cứng, phần mềm)

Mô hình ERP tại chỗ sẽ tác động đến quá trình thiết lập ngân sách. Cần xác định chi tiết yêu cầu phần cứng của giải pháp là gì? Có cần đầu tư thêm cơ sở hạ tầng cho bảo mật không?…Và dù doanh nghiệp triển khai ERP theo mô hình nào, thì một giải pháp mới cũng đều có thể cần đầu tư thêm phần mềm bổ sung.

 

  1. Tích hợp và tài nguyên bên thứ ba

Nhiều dự án ERP yêu cầu thêm nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp hoặc bên thứ ba để tích hợp với các hệ thống, giải pháp và vùng chức năng khác. Điều này có thể đòi hỏi phần mềm bổ sung hoặc thời gian để hoàn thiện từ các bên khác.

 

  1. Tùy chỉnh, phát triển bổ sung

Trong ngân sách cần có chi phí dành cho bất kỳ sự tùy chỉnh hoặc phát triển bổ sung khi vận hành dự án. Các tùy chỉnh hoặc bổ sung này có thể  cần thiết trong các lĩnh vực như tự động hóa, quy trình công việc…

So với các dòng sản phẩm hiện có trên thị trường, Epicor là một trong số ít phần mềm cho phép chính người dùng tuỳ chỉnh tính năng hay giao diện sử dụng của họ. Đây là một trong những yếu tố quan trọng quyết định chi phí giải pháp ERP vì nó liên quan đến thời giản cần thiết để đào tạo nhân lực của doanh nghiệp. Ứng dụng càng thân thiện với người dùng, thời gian đào tạo càng ngắn.

 

  1. Đào tạo

ERP là hệ thống phần mềm tích hợp và khá phức tạp, vì vậy nhân viên của doanh nghiệp cần được đào tạo kỹ lưỡng, từ các chương trình đào tạo demo, hội thảo webinar… cho đến khi thử nghiệm phần mềm (pilot).

Đào tạo ERP là một quá trình không “đóng gói” như các dự án bình thường. Vì vậy việc chạy chương trình đào tạo ERP thường xuyên và định kỳ là yếu tố quan trọng cho lợi tức đầu tư liên tục (ROI).

 

  1. Hỗ trợ và bảo trì

Nghiên cứu và thống kê thực tế đã chỉ ra rằng, chi phí hỗ trợ và bảo trì ERP thường chiếm 15 – 20% khoản đầu tư vào giải pháp này. Thiết lập ngân sách ERP cần xác định rõ đây có phải là 1 phần chi phí bản quyền không, hay là hạng mục riêng biệt; giới hạn cho chi phí hỗ trợ và bảo trì là bao nhiêu…

Với các doanh nghiệp đa quốc gia, yếu tố ngôn ngữ cũng như thời gian thường trực của bên nhà cung cấp trong trường hợp cần hỗ trợ cần phải được ưu tiên.

 

  1. Nâng cấp, mở rộng

Hãy chắc chắn dự án ERP sẽ hỗ trợ sự phát triển và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai. Hệ thống ERP có hỗ trợ các kế hoạch phát triển mới không? Có giới hạn số lượng hạng mục dữ liệu không? Có nâng cấp theo thời gian thực hoặc tương quan giữa các ứng dụng không…

 

Trên đây là 10 yếu tố cơ bản để xây dựng ngân sách triển khai giải pháp ERP. Trong thực tế, quy mô, loại hình, chiến lược của doanh nghiệp, cũng như bối cảnh phát triển của thị trường… cũng sẽ ảnh hưởng rất phức tạp tới các yếu tố này.

 

Phụ trách nội dung: Nhung Mai


Data V Tech tự hào là công ty đi đầu trong việc tư vấn triển khai phần mềm Epicor ERP ở châu Á Thái Bình Dương, đặc biệt là tại Việt Nam. Để nhận được tư vấn chi tiết thiết lập ngân sách cho ERP và đưa ra quyết định chính xác nhất, hãy liên lạc với chúng tôi.

 

Tích hợp thương mại điện tử eCommerce và ERP - vì sao và lợi ích là gì?

Lợi ích của việc tích hợp thương mại điện tử vào ERP

Một lượng lớn các đơn vị bán kẻ đã triển khai Thương mại điện tử để dành thị phần lớn hơn trong thời đại kỹ thuật số này, và nhiều người thậm chí còn tiến xa hơn bằng cách tích hợp nền tảng của họ vào hệ thống ERP để mở rộng quy mô toàn bộ doanh nghiệp. Hãy cùng Data V Tech tìm hiểu những lợi ích mà việc tích hợp này mang lại:

 

Thương mại điện tử là gì?

Thương mại điện tử là giao dịch siêu thị trực tuyến, nơi người tiêu dùng có thể mua sắm và thanh toán bằng một vài cú nhấp chuột đơn giản. Mặt khác, thương mại điện tử cũng là công cụ hữu hiệu cho nhân viên bán hàng. Nó có thể mang lại doanh thu đáng kể bởi tốc độ và quy mô ấn tượng hơn bao giờ hết nếu được triển khai và khai thác đúng cách. Một trong những nền tảng phổ biến nhất là Magento – giải pháp độc đáo phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô khác nhau.

Mặc dù Magento và nhiều nền tảng khách có thể mở rộng trải nghiệm cho người dùng, nhưng rất hiếm khi hỗ trợ được bộ phận kế toán để tăng tốc quá trình, hoặc đơn giản là cung cấp dữ liệu chính xác. Vì vậy, các nhà bán lẻ nên tích hợp các nền tảng của họ vào giải pháp phần mềm Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp – ERP- để đáp ứng nhu cầu hỗ trợ bộ phận kế toán – tài chính.

 

ERP là gì?

ERP có chức năng như một trung tâm cơ sở dữ liệu, hỗ trợ tất cả các phân hệ thiết yếu của doanh nghiệp, bao gồm bán hàng, tiếp thị, tài chính và kế toán, nguồn nhân lực và hậu cần ở tất cả các cấp bậc. Trong đó, Epicor ERP được biết đến với khả năng tích hợp đơn giản và hiệu quả với các ứng dụng khác, như Magento hoặc WordPress. Một trong những tính năng nổi bật của Epicor ERPquản lý tài chính. Với sự hỗ trợ của Epicor ERP, nhà bán lẻ  có thể theo dõi, lưu trữ, phân tích và báo cáo hồ sơ tài chính một cách dễ dàng và liên tục. Nói cách khác, nhiều nhiệm vụ tài chính có thể được tự động hóa.

 

Tại sao tích hợp ERP và thương mại điện tử lại có lợi cho doanh nghiệp của bạn?

Thương mại điện tử giống như một mặt tiền văn phòng, nơi thu hút trực tiếp khách hàng. Còn ERP xử lý các hoạt động của văn phòng đó. Khi hai ứng dụng được tích hợp, dữ liệu thiết yếu sẽ được truyền tải tự động. Dưới đây là những lợi ích của việc tích hợp ERP và Thương mại điện tử :

  1. Không phải nhập dữ liệu nhiều lần – Khi hai ứng dụng được kết nối, dữ liệu sẽ được truyền tải tự động. Kế toán của bạn có thể tiết kiệm thời gian nhập dữ liệu, dành thời gian cho những công việc phức tạp hơn.
  2. Hạn chế sai sót – Bạn không còn phải nhập liệu thủ công nữa. Dữ liệu tự động được cập nhật cho các phân hệ, và các phòng ban khác nhau đều có thể chia sẻ dữ liệu đó.
  3. Báo cáo tài chính toàn diện – Cả hai ứng dụng đều có thể cung cấp báo cáo tài chính. Tuy nhiên, với ERP, và đặc biệt là Epicor ERP, báo cáo của bạn sẽ toàn diện và chính xác hơn vì được điều chỉnh theo hệ thống thuế quốc gia.
  4. Tăng cường tự động hóa – Một hệ thống ERP có thể làm được nhiều hơn những gì Thương mại điện tử cung cấp vì nó đơn giản hóa các tài khoản phải thu và các khoản phải trả, giảm thiểu chi phí, cải thiện quản lý tiền mặt cũng như các vấn đề khác về dòng tiền.
  5. Kiểm soát tình trạng tài chính tốt hơn – Một hệ thống ERP cho phép bạn dễ dàng theo dõi các giao dịch tài chính cụ thể và xem ai, cái gì, khi nào và ở đâu khi mọi giao dịch tài chính được thực hiện.
  6. Kiểm soát doanh nghiệp tốt hơn – Nhìn chung, nhà bán lẻ thương mại điện tử sẽ được ERP hỗ trợ triệt để nhờ tự động hóa liền mạch hơn và dữ liệu, báo cáo chính xác hơn.

 

Kết luận về sự cần thiết tích hợp Thương mại điện tử với ERP

Với các lợi ích đáng kể như trên, đây là lúc để bạn xem xét triển khai ERP có thể tích hợp với nền tảng Thương mại điện tử hiện tại. Nếu cần giải đáp thắc mắc hoặc tư vấn chi tiết hơn, đừng ngại ngần liên hệ với chúng tôi! Chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn.

 

Phụ trách nội dung: Nhung Mai


Data V Tech là đại diện uỷ quyền của Tập đoàn phần mềm Epicor tại Việt Nam, chuyên triển khai phần mềm quản trị doanh nghiệp Epicor ERP và thương mại điện tử Magento eCommerce, cũng như tích hợp hai hệ thống này. Để biết thêm chi tiết và lựa chọn được giải pháp phù hợp với quý doanh nghiệp, xin liên hệ với chúng tôi. Chúng tôi rất vui mừng được phục vụ quý doanh nghiệp.

Phân biệt so sánh CRM và ERP

Phân biệt CRM và ERP

CRM và ERP đều đang là những giải pháp phần mềm hỗ trợ cho các doanh nghiệp trên toàn thế giới. Đây đều là các công cụ giúp doanh nghiệp tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ và bền vững. Vậy doanh nghiệp Việt Nam nên sử dụng giải pháp nào hay cả hai? Hãy cùng Data V Tech so sánh CRM và ERP quốc tế* trong bài viết dưới đây.

 

1. CRM là gì?

CRM – viết tắt của Customer Relationship Management – là Quản lý Quan hệ Khách hàng. Phần mềm CRM được thiết kế chuyên về quản trị và chăm sóc khách hàng. CRM sẽ giúp doanh nghiệp củng cố mối quan hệ với khách hàng cũ, cũng như dễ dàng xác định tệp khách hàng tiềm năng. Đồng thời, CRM sẽ hỗ trợ doanh nghiệp mang lại trải nghiệm nhất quán, chất lượng cao, tin cậy và kịp thời cho khách hàng. Từ đó liên tục mở rộng mạng lưới khách hàng trung thành, mang lại lợi nhuận lâu dài cho doanh nghiệp.

Có thể hiểu 1 cách đơn giản, CRM trực tiếp hỗ trợ doanh nghiệp tương tác với khách hàng cũ và khách hàng tiềm năng. Do đó, CRM đặc biệt hữu ích cho các bộ phận sales, dịch vụ khách hàng và marketing.

Một hệ thống CRM được triển khai thành công sẽ giúp doanh nghiệp:

  • Cải thiện thời gian phản hồi tới khách hàng.
  • Tiếp cận với khách hàng tiềm năng, với các cơ hội mới một cách hiệu quả hơn.
  • Thiết lập, tự động hóa, đánh giá và triển khai các chiến dịch marketing hiệu quả hơn.
  • Chuẩn hóa và hợp lý hóa quy trình bán hàng.
  • Phân tích tương tác của khách hàng và mô hình mua hàng.
  • Tạo điều kiện hỗ trợ khách hàng, giúp khách hàng được trải nghiệm dịch vụ mua hàng nhất quán, chất lượng cao.
  • Tự động hóa các nhiệm vụ lặp đi lặp lại.

 

2.ERP là gì

ERP – viết tắt của Enterprise resource planning – Hoạch định tài nguyên doanh nghiệp. Phần mềm ERP chuyên về quản trị hoạt động doanh nghiệp, bao gồm hệ thống tích hợp toàn bộ các phân hệ như: kế toán, bán hàng, sản xuất, nhân sự, logistics… (ví dụ, xem Phần mềm quản trị doanh nghiệp Epicor ERP). ERP liên kết toàn bộ các phòng ban để quản lý, đồng nhất dữ liệu, đồng thời giúp doanh nghiệp cập nhật, phân tích dữ liệu theo thời gian thực, cung cấp hệ thống các báo cáo tự động.

Có thể hiểu 1 cách đơn giản, ERP tập trung vào toàn thể các khía cạnh của doanh nghiệp, giúp theo dõi, quản lý và vận hành thông suốt, tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí hoạt động, cũng như giúp doanh nghiệp phản ứng kịp thời trước những thay đổi liên tục của môi trường bên ngoài.

Một hệ thống ERP được triển khai thành công sẽ hỗ trợ doanh nghiệp trong các lĩnh vực sau:

  • Đồng bộ dữ liệu thông tin kịp thời và tin cậy, giúp nhanh chóng xây dựng các phân tích, báo cáo phức tạp.
  • Hạn chế sai sót mà nhân viên thường mắc phải khi hạch toán thủ công. Tiết kiệm thời gian tối đa.
  • Theo dõi hàng tồn kho chính xác, xác định được mức tồn kho tối ưu. Nhờ đó giảm nhu cầu vốn lưu động.
  • Giúp lên kế hoạch và tính toán chính xác công suất của máy móc, công nhân. Tự động hóa tối đa quy các quy trình trong sản xuất. Giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm.
  • Sắp xếp hợp quy trình quản lý nhân sự, hệ thống bảng lương… hạn chế sai sót.
  • Giúp doanh nghiệp xây dựng quy trình rõ ràng ngay từ đầu để phân quyền, phân công công việc rõ ràng.
  • Giúp doanh nghiệp kiểm tra chất lượng sản phẩm, quản lý dự án, đồng thời lên kế hoạch và phân bổ nguồn lực một cách hợp lý.

 

3. Doanh nghiệp nên lựa chọn CRM hay ERP?

Về bản chất, CRM và ERP đều được thiết kế để hỗ trợ doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tối đa. Tuy nhiên, để lựa chọn CRM hay ERP, doanh nghiệp cần xem xét 3 yếu tố chính sau đây: Nhu cầu, Đầu tư, và Quy mô

Chức năng:

CRM giúp đẩy mạnh doanh thu cho doanh nghiệp thông qua tự động hoá hoạt động quản lý và chăm sóc khách hàng.

ERP hướng tới việc giảm thiểu tối đa chi phí quản lý, vận hành và sản xuất thông qua việc chuyên nghiệp hóa, tự động hóa các thao tác dựa trên một hệ thống dữ liệu tập trung. Đặc biệt, các phần mềm ERP lớn như Epicor còn bao gồm mô đun quản lý quan hệ khách hàng CRM (ngoài quản lý tài chính, quản lý kinh doanh, quản lý dữ liệu sản phẩm, quản lý sản xuất, quản lý dịch vụ, quản lý nhân sự, và quản lý dự án).

Đầu tư:

Việc triển khai CRM  có xu hướng rẻ hơn rất nhiều so với ERP.

Quy mô:

Hệ thống CRM độc lập có xu hướng phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khi doanh nghiệp còn non trẻ. Mục tiêu chủ yếu tập trung vào việc tăng doanh số trực tiếp, thu thập nhiều khách hàng.

ERP phù hợp với các doanh nghiệp đã vào giai đoạn phát triển ổn định, hoặc có kế hoạch đầu tư lâu dài cho sự phát triển bền vững. ERP sẽ mang lại lợi ích tương xứng, giúp doanh nghiệp tối ưu quá trình vận hành hệ thống phòng ban, nhân sự cồng kềnh hiện tại (hoặc trong tương lai), cắt giảm tối đa sự lãng phí về thời gian, chi phí và nhân lực, mang lại lợi nhuận khổng lồ cho doanh nghiệp.

 

Ngoài việc lựa chọn CRM hay ERP, rất nhiều doanh nghiệp còn lựa chọn 1 phương án thứ 3, đó là triển khai CRM trước, sau đó sẽ tích hợp với hệ thống ERP tương ứng khi doanh nghiệp đã sẵn sàng. Nếu phân biệt CRM và ERP trên đây vẫn chưa giúp bạn quyết định được giải pháp phù hợp với doanh nghiệp mình, hãy liên hệ với Data V Tech để được tư vấn trực tiếp với demo phần mềm.

*Hiện ở Việt Nam xuất hiệu nhiều giải pháp ERP nội địa với chi phí phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ.

 

Tác giải: Nhung Mai

 


 

Data V Tech tự hào là công ty đi đầu trong việc tư vấn triển khai phần mềm Epicor ERP ở châu Á Thái Bình Dương. Chúng tôi đặc biệt liên tục phát triển sản phẩm để phù hợp với đặc điểm, nhu cầu đa dạng tại thị trường doanh nghiệp Việt Nam.

Thất bại trong chuyển đổi số

Lo doanh nghiệp nhỏ thất bại trong chuyển đổi số

Đang có những lo lắng về chuyển đổi số đi cùng với thích ứng xu hướng thương mại điện tử của nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam có thể gặp thất bại và chưa thấy dấu hiệu cải thiện.

 

Báo cáo chỉ số thương mại điện tử (TMĐT) Việt Nam 2020 mới công bố có một số điểm đáng lưu tâm. Đó là tỷ lệ doanh nghiệp (DN) Việt gặp khó khăn khi tuyển dụng lao động có kỹ năng về TMĐT và công nghệ thông tin vẫn chỉ dao động trên dưới 30%.

Chưa thấy dấu hiệu cải thiện

Trong số đó, kỹ năng quản trị website và sàn giao dịch TMĐT đang được DN quan tâm nhiều nhất và cũng gặp khó khăn lớn nhất trong quá trình tuyển dụng (49% DN cho biết gặp khó khăn về việc tuyển dụng nhân sự có kỹ năng này).

Việc chuyển đổi số với DV Việt Nam còn lắm gian nan

Đối với chi phí mua sắm, trang bị và ứng dụng công nghệ thông tin và TMĐT, kết quả khảo sát cho thấy đa số DN tới thời điểm hiện tại vẫn tập trung vào việc đầu tư hạ tầng phần cứng, tỷ lệ này dao động trên dưới 40%.

Còn với việc sử dụng các phần mềm quản lý trong giao dịch TMĐT giữa DN với DN (B2B), xét về quy mô DN thì nhóm DN lớn sử dụng các phần mềm quản lý nhiều hơn so với nhóm DN vừa và nhỏ. Thậm chí là có sự chênh lệch rất lớn, đơn cử như ở phần mềm quản trị nguồn lực DN (ERP), DN lớn đã sử dụng tới 40%, trong khi các DN vừa và nhỏ mới chỉ có khoảng 14%.

Đối với tỷ lệ đầu tư, xây dựng và vận hành website hoặc ứng dụng di động, thông qua kết quả khảo sát, xét về quy mô DN thì nhóm DN lớn có tỷ trọng đầu tư vào việc xây dựng và vận hành website hoặc ứng dụng di động đa số dao động từ 20 – 50% trong tổng số vốn đầu tư cho TMĐT (46% DN lớn đầu tư từ 20% – 50%). Còn nhóm các DN vừa và nhỏ đa số đều đầu tư ở mức dưới 20% (63% DN vừa và nhỏ đầu tư dưới 20%).

Nhìn từ những con số nêu trên, giới chuyên gia tỏ ra khá lo lắng cho việc chuyển đổi số ở các DN vừa và nhỏ hiện nay cũng như việc cạnh tranh trong xu hướng phát triển TMĐT. 

Thậm chí, nhiều ý kiến lo lắng rằng chuyển đổi số đi cùng với thích ứng xu hướng TMĐT đúng nghĩa là một hành trình gian nan cho bất kỳ DN nào ở Việt Nam. Đặc biệt là với chuyển đổi số, tỷ lệ thành công thấp trong khi tỷ lệ thất bại dao động từ 60 – 80% và tình hình này chưa thấy dấu hiệu cải thiện.

Dựa trên nghiên cứu về nhiều DN hoạt động tại Việt Nam trong 2 năm qua, nhóm nghiên cứu của Ts. Nguyễn Quang Trung (Đại học RMIT) – Nguyễn Tuấn Hồng Phúc (Thành viên điều hành, tư vấn chiến lược khách hàng, vận hành và công nghệ số tại KPMG Việt Nam) đã chỉ ra 5 nhóm lý do phổ biến dẫn đến những thất bại trong chuyển đổi số ở các DN Việt.

Đó là: Thiếu lãnh đạo có khả năng thúc đẩy đổi mới, thiếu hoặc yếu về một hoặc nhiều năng lực động (dynamic capabilities) của tổ chức, chưa xây dựng được nền tảng văn hóa DN phù hợp, hiểu sai về năng lực số, sai lầm trong chiến lược chuyển đổi số.

Lộ những sai lầm

Theo nhóm nghiên cứu này, có nhiều DN “khoán trắng” cho bộ phận công nghệ thông tin (IT) để tìm hiểu và thực hiện các thay đổi có tính ứng dụng công nghệ. Lãnh đạo các DN này xem đây là trách nhiệm của bộ phận IT. 

Ở chiều ngược lại, nhiều giám đốc bộ phận IT cũng nghĩ bộ phận mình có thể tạo ra chuyển đổi cho DN mà không cần quá nhiều can thiệp của lãnh đạo. Đây là một trong những lý do chính dẫn đến việc đại đa số các dự án chuyển đổi số trong DN Việt thất bại.    

Nhóm nghiên cứu cũng chỉ rõ những tiến bộ trong công nghệ, năng lực động với khả năng tích hợp đã làm nên nhiều kỳ tích cho nhiều DN trên thế giới và họ nhanh chóng trở thành các “ông lớn” trên thị trường chứng khoán (Apple, Amazon, Microsoft, Alibaba…). Cùng với đó là nhiều tên tuổi phải ngậm ngùi tụt hậu, xa dần trong cuộc đua thậm chí phá sản (Sears, Kodak, Nokia, Yahoo, Blockbuster…). 

“Những DN thành công là những DN mạnh về khả năng trong năng lực động nêu trên. Trong khi đó, các DN thất bại thì thường là yếu hoặc thiếu các năng lực động trên, bên cạnh các yếu tố khác”, Trung tâm quản trị của Đại học RMIT và KPMG Việt Nam nhận định.

Giới chuyên gia lý giải vì nguồn lực hạn chế nên khi hướng tới chuyển đổi số và thích ứng với trào lưu TMĐT, nhiều DN vừa và nhỏ rất sợ thất bại, thậm chí trừng phạt sai lầm. Thêm vào đó, văn hóa đổ lỗi của lãnh đạo và thói quen ngại thay đổi, ngại bước ra khỏi vùng an toàn của nhân viên ở nhiều DN đã khiến cho việc triển khai chiến lược chuyển đổi số trở nên chông chênh và gian nan.

Trong quá trình phỏng vấn DN, các chuyên gia của RMIT và KPMG đã nhận thấy nhiều DN Việt ngộ nhận hoặc hiểu chưa đầy đủ về năng lực số. Những DN này chỉ chú trọng phần cứng, vì vậy họ lao vào các dự án đầu tư công nghệ tốn kém, trong khi các giải pháp đưa ra không đáp ứng được kỳ vọng của khách hàng và nhân viên vì sự yếu kém ở những năng lực số khác.

Về sai lầm trong chiến lược chuyển đổi số của DN Việt, đặc biệt là các DN vừa và nhỏ, nhóm nghiên cứu của Ts. Nguyễn Quang Trung và Nguyễn Tuấn Hồng Phúc cho rằng các DN thường quá thiên về công nghệ mà quên rằng con người mới là chủ thể chính trong quá trình này (đội ngũ nhân viên, cổ đông, khách hàng và nhà cung cấp).      

Thậm chí, nhiều DN cũng quá ảo tưởng về khả năng “đại thành công” của chuyển đổi số và đưa ra những mục tiêu không tưởng trong khoảng thời gian thực thi ngắn.

Nguồn: Thế Vinh

 


 

Data V Tech tự hào là công ty đi đầu trong việc tư vấn triển khai thương mại điện tử e-commerce cũng như phần mềm Epicor ERP ở châu Á Thái Bình Dương. Chúng tôi đã hỗ trợ doanh nghiệp nhiều ngành công nghiệp khác nhau lựa chọn giải pháp phù hợp với mình. Để được tư vấn trực tiếp, xin liên hệ với chúng tôi tại đây. Chúng tôi sẽ liên lạc lại với quí doanh nghiệp sớm nhất.

Gỡ khó cho ngành Logistics Bình Dương - Hạn chế

Gỡ khó cho ngành Logistics Bình Dương

Trong các hoạt động kinh tế của tỉnh Bình Dương hiện nay, ngành logistics (bao gồm kho bãi, vận chuyển, phân phối sản phẩm…) được xem là khâu yếu nhất, còn nhiều hạn chế chưa được khơi thông để phát triển. Cần có những giải pháp gỡ khó của địa phương, cùng sự đầu tư bài bản từ doanh nghiệp để chuyên nghiệp hóa ngành này, thúc đẩy phát triển kinh tế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Một góc kho bãi tại Bình Dương ( Nguồn: Internet)

Bình Dương có vị trí tiếp giáp các tỉnh Bình Phước, Đồng Nai, TPHCM, Tây Ninh, hiện đang có 29 khu công nghiệp lớn, với gần 35.000 doanh nghiệp trong nước và khoảng 3.500 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) nhưng bài toán về hạ tầng giao thông, giải quyết tình trạng tắc đường, kẹt xe… vẫn chưa được xử lý hiệu quả. Điều này khiến ngành logistics nhiều năm qua vẫn loay hoay cung cấp các dịch vụ giản đơn, có giá trị thấp, như: khai báo hải quan, làm thủ tục xuất nhập khẩu, cho thuê kho hàng. Trong khi đó, các dịch vụ có giá trị lớn như chuỗi cung ứng, xử lý đơn hàng, phân phối đơn hàng chiếm tỷ trọng rất thấp…

Ngành logistics Bình Dương hiện cũng chỉ tập trung vào các lĩnh vực dệt may, giày da, xuất nhập khẩu, linh kiện điện máy, chế biến gỗ. Trong chuỗi cung ứng hàng hóa ở đô thị công nghiệp như tỉnh Bình Dương, hoạt động vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng nhưng cũng chính là điểm nghẽn chưa được tháo gỡ, bởi hầu hết các tuyến đường huyết mạch của tỉnh này là quốc lộ 13, đường Mỹ Phước – Tân Vạn, ĐT 743, ĐT 741… thường xuyên xảy ra ùn tắc giao thông, nhất là vào giờ cao điểm.

Các doanh nghiệp từng phản ánh, hàng hóa tại các khu công nghiệp của tỉnh đi các cảng biển của TPHCM có cự ly chỉ khoảng 30km nhưng thời gian chuyển hàng đến cảng và đưa container rỗng về lại công ty mất khoảng 10 tiếng, làm đội giá thành sản phẩm, giảm sút sức cạnh tranh, trong đó, chi phí logistics của hàng hóa xuất khẩu hiện đang chiếm khoảng 30%-40% giá thành sản phẩm.

Bình Dương cũng là tỉnh có số lượng kho bãi, dịch vụ vận chuyển lớn, chiếm khoảng 51% tổng nguồn cung kho bãi khu vực phía Nam và đang có sự hiện diện của hầu hết các công ty logistics lớn trên thế giới. Thế nhưng, phần lớn các doanh nghiệp logistics trong nước có trụ sở tại địa phương này lại quy mô nhỏ, thiếu kinh nghiệm và vốn, hạ tầng phục vụ cho hoạt động vận chuyển, bốc dỡ còn nhiều hạn chế.

Ông Điền Quang Hiệp, Chủ tịch Hiệp hội Gỗ tỉnh Bình Dương, cho rằng, các doanh nghiệp Việt Nam năng động, thích ứng nhanh nhưng hạ tầng quá tải, lạc hậu đã gây ra nhiều khó khăn trong quá trình hội nhập. Do vậy, cần làm những tuyến đường lớn, có quỹ đất dự phòng để mở rộng đường khi có nhu cầu, tránh tình trạng loay hoay đền bù, giải phóng mặt bằng.

Hiện tỉnh Bình Dương đang hoàn thành xây dựng và đưa vào hoạt động các cảng sông như: Cảng An Sơn, sẽ trở thành trung tâm logistics ICD; Cảng dịch vụ container – kho chứa hàng hóa của doanh nghiệp tư nhân Nguyên Ngọc, Cảng Thái Hòa (phường Thái Hòa, TX Tân Uyên), nằm trên sông Đồng Nai, được quy hoạch diện tích khoảng 300ha, do Tổng công ty Đầu tư và Phát triển công nghiệp – TNHH MTV (Becamex IDC) làm chủ đầu tư, với vốn 6.000 tỷ đồng. Bên cạnh đó, tỉnh này cũng đang xây dựng hoàn thiện hệ thống giao thông đường bộ; nạo vét khai thác hệ thống đường sông, tiến tới xây dựng tuyến đường sắt đến cảng Cái Mép – Thị Vải; kêu gọi các nhà đầu tư vào các cảng cạn, cảng sông…

Ở lĩnh vực thông quan hàng hóa, từ năm 2014, Hải quan Bình Dương đã triển khai máy soi container di động tại địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung trên quốc lộ 13, giúp rút ngắn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa chỉ còn 5 – 7 phút, bảo đảm an toàn và vệ sinh cho hàng hóa, giảm chi phí kiểm tra. Cục Hải quan Bình Dương cũng đã áp dụng phần mềm quản lý kho CFS và phần mềm quản lý kho ngoại quan, giúp doanh nghiệp xuất, nhập khẩu hàng hóa và quản lý kho giảm thời gian làm thủ tục, giảm giấy tờ khai báo. Từ năm 2016, đơn vị này đã triển khai đồng loạt tại các chi cục làm thủ tục 46 dịch vụ công trực tuyến qua website của cục, trong đó có 37 dịch vụ công do chính Hải quan Bình Dương xây dựng, nhằm giúp doanh nghiệp giảm thời gian, chi phí đi lại, minh bạch thông tin giữa công chức hải quan và doanh nghiệp…

Nguồn: Xuân Trung


Data V Tech tự hào là công ty đi đầu trong việc tư vấn triển khai phần mềm Epicor ERP ở châu Á Thái Bình Dương. Tại Viêt Nam, chúng tôi đã hỗ trợ , tư vấn  phần mềm quản lý doanh nghiệp cho các doanh nghiệp tại các khu vực như Bình Dương, Hải Phòng,…có  giải pháp phù hợp với mình. Để được tư vấn trực tiếp, xin liên hệ với chúng tôi tại đây. Chúng tôi sẽ liên lạc lại với quí doanh nghiệp sớm nhất.

Tháo gỡ điểm nghẽn trong thanh toán không dùng tiền mặt

Tháo gỡ điểm nghẽn trong thanh toán không dùng tiền mặt

(BĐT) – Đã có những chuyển động tích cực trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, để quá trình này tiến nhanh hơn nữa, cần sự thúc đẩy và đồng hành từ tất cả các cơ quan, doanh nghiệp, người dân.

Mới đây, thông tin 22 tấn trái vải được bán qua ví điện tử trong 2 ngày triển khai gây ngạc nhiên với nhiều người tiêu dùng và cơ quan quản lý. Ông Nguyễn Anh Đức, Tổng giám đốc Saigon Co.op – doanh nghiệp bán lẻ kết hợp với ví điện tử để bán loại nông sản này cho biết, chương trình thử nghiệm này là ý tưởng táo bạo song đã được thị trường đón nhận tích cực, mong là sẽ tiếp tục có thêm nhiều sự kết hợp như vậy để tạo các bước tiến nhảy vọt trong thanh toán không dùng tiền mặt trong thời gian tới.

Từ góc độ đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán trên ví điện tử, ông Nguyễn Bá Diệp, Phó Chủ tịch, đồng sáng lập ví MoMo cho biết, doanh nghiệp này đã từng gặp rất nhiều khó khăn trong thời gian dài nhưng mọi thứ đang thay đổi mạnh trong 3 năm trở lại đây. Đặc biệt, MoMo đã phát triển hệ sinh thái ngày càng phong phú, với đa dạng đối tác, từ đó mang lại các giá trị tốt hơn cho khách hàng.

Còn theo ông Nguyễn Ngọc Dũng – Phó Chủ tịch phụ trách phía Nam Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), thói quen thanh toán, mua hàng bằng tiền mặt bị dịch Covid-19 làm thay đổi. Thống kê 4 sàn thương mại điện tử lớn ở Việt Nam cho thấy, lượng truy cập mua sắm trên sàn thương mại điện tử kể từ khi dịch Covid -19 diễn ra đã tăng hơn 150% so với cùng kì năm 2019.

Mỗi ngày có khoảng 4 triệu lượt truy cập các sàn thương mại điện tử mua sắm. Đồng thời, lượng tìm kiếm ứng dụng thanh toán tăng vọt gấp đôi đầu mùa dịch. Với thị trường Internet giá trị trên 20 tỉ USD, ông Dũng cho rằng trong thời gian sắp tới, nếu khuyến khích thanh toán không tiền mặt thì thị trường sẽ càng minh bạch, từ đó tạo cơ sở dữ liệu để cơ quan quản lý có thể kiểm soát các giao dịch, quản lý thuế tốt hơn.

Từ phía cơ quan quản lý, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho biết, thanh toán không dùng tiền mặt đang tăng trưởng mạnh. Đáng chú ý, thanh toán qua thẻ, Internet và điện thoại di động trong 4 tháng năm 2020 đều tăng trưởng mạnh mẽ so với cùng kỳ năm 2019.

Trong đó, thanh toán nội địa qua thẻ ngân hàng tăng 26,2% về số lượng và 15,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2019; thanh toán qua kênh Internet tăng 3,2% về số lượng và 45,7% giá trị; thanh toán qua kênh điện thoại di động tăng 198,8% về số lượng và 21,9% về giá trị.

Ông Nguyễn Kim Anh, Phó Thống đốc NHNN cho rằng, cơ sở pháp lý về thanh toán không dùng tiền mặt được bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện tạo nền tảng cho hoạt động thanh toán nói chung, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ mới trong thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.

Bên cạnh đó, hệ sinh thái thanh toán điện tử đã được hình thành với kết nối tích hợp các ngành, lĩnh vực khác cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch thanh toán trực tuyến đối với hóa đơn điện, nước, viễn thông, mua sắm trực tuyến tại các trang thương mại điện tử, nộp thuế điện tử và một số khoản phí, lệ phí khi thực hiện một số dịch vụ hành chính công…

Dù vậy, ông Phạm Tiến Dũng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán thuộc NHNN, cho rằng, thực tế thời gian qua vẫn còn một số điểm nghẽn khiến quá trình này chưa thể diễn ra nhanh chóng. Trong đó, điểm nghẽn dễ nhận thấy nhất là các bộ, ngành chưa có cơ sở dữ liệu tập trung để ngân hàng có thể kết nối vào làm dịch vụ thanh toán, vì nếu không có cơ sở dữ liệu tập trung thì không thể nói đến thanh toán không dùng tiền mặt.

Điểm nghẽn thứ 2, theo ông Dũng, là nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ chưa sẵn sàng. “Thực tế triển khai cho thấy 6 sở sử dụng 6 phần mềm khác nhau, không theo chuẩn chung nào nên rất mất công. Do vậy cần sự vào cuộc của các sở, ban ngành và các doanh nghiệp”, ông Dũng nói.

Để góp phần đẩy mạnh hoạt động này, NHNN cho biết, sẽ tiếp tục tập trung hoàn thiện hành lang pháp lý, xây dựng cơ chế, chính sách phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.

Trước hết là trình Chính phủ Nghị định thay thế Nghị định số 101 về thanh toán không dùng tiền mặt, Nghị định về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát hoạt động công nghệ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng, ban hành thông tư hướng dẫn việc mở tài khoản thanh toán với định danh, xác thực khách hành bằng phương thức điện tử (eKYC)…

Đồng thời, tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp hạ tầng thanh toán quốc gia, hạ tầng hệ thống thanh toán bù trừ tự động phục vụ các giao dịch bán lẻ theo hướng cung ứng dịch vụ thanh toán online, xử lý tức thời, dịch vụ 24/7 cho mọi đối tượng và người dân.

Nguồn: Xuân Yến


Data V Tech chuyên triển khai xây dựng các sàn thương mại điện tử (e-commerce) trên Magento và WordPress. Xin liên hệ để được tư vấn trực tiếp.

Bệ đỡ mới thúc đẩy tăng trưởng doanh nghiệp

‘Bệ đỡ’ cho doanh nghiệp thúc đẩy tăng trưởng mới

Bước qua thời điểm giãn cách xã hội và hành vi, nhu cầu của người tiêu dùng cũng hoàn toàn chuyển hướng tập trung vào những sản phẩm thiết yếu, trong các tháng còn lại của năm 2020, nhiều doanh nghiệp xác định là giai đoạn cần đột phá trong tái tạo nguồn lực thúc đẩy tăng trưởng mới.

Cần chính sách cho ngành

Trong thời gian qua, Nhà nước đang có nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sau dịch bệnh. Hầu hết doanh nghiệp đều đánh giá những chính sách này rất thiết thực nhưng họ cũng cho rằng, khi triển khai vào từng ngành nghề, lĩnh vực và doanh nghiệp thì chưa kịp thời như kỳ vọng, cũng như sự quyết liệt của Chính phủ.

Cụ thể, theo dự thảo Nghị quyết về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác, nhà nước sẽ giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 không quá 50 tỷ đồng và có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội năm 2020 không quá 100 người. Tuy mức hỗ trợ dự kiến cao như vậy, nhưng thực tế doanh nghiệp khó tiếp cận và hưởng lợi từ chính sách này do quy mô sản xuất kinh doanh, thủ tục hành chính…

Riêng về thuế thu nhập doanh nghiệp, mức thuế 20% hiện hành vẫn còn ở mức cao so với mặt bằng chung của các quốc gia và chưa khuyến khích doanh nghiệp. Trong khi đó, từ đầu năm đến nay tình hình gián đoạn mọi hoạt động kinh tế, xã hội đã gây khó khăn không nhỏ cho doanh nghiệp và nhiều đơn vị sản xuất kinh phải đóng cửa, phá sản… Ngược lại, số doanh nghiệp dự kiến hoạt động có lãi trong năm nay rất ít.

Một số doanh nghiệp cho rằng, trong bối cảnh hiện nay, việc cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư – kinh doanh minh bạch, thông thoáng cho doanh nghiệp hoạt động là giải pháp hiệu quả để doanh nghiệp tăng tốc sản xuất kinh doanh. Khi cộng đồng doanh nghiệp ổn định và duy trì được hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ nhanh chóng thu về lợi nhuận, không chỉ hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế mà còn góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Ông Lư Nguyễn Xuân Vũ, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Xuân Nguyên, Ủy viên Ban chấp hành Hiệp hội Doanh nghiệp TP Hồ Chí Minh cho biết, nhiều doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp đã kiến nghị Chính phủ xem xét giảm thuế giá trị gia tăng ít nhất 1 năm, nhất là đối với sản phẩm có nguồn gốc nông nghiệp nói riêng và những ngành nghề, lĩnh vực cụ thể khác. Nếu thuế giá trị gia tăng giảm từ 10% xuống còn từ 3 – 5% thì giá thành và giá bán sản phẩm sẽ cạnh tranh hơn, tạo điều kiện khuyến khích người tiêu dùng mua sắm và là giải pháp thiết thực để kích cầu, tăng thị phần cho sản phẩm nội địa.

Theo ông Lư Nguyễn Xuân Vũ, từ giờ đến cuối năm là thời cơ vàng để tăng tốc sản xuất kinh doanh, do đó doanh nghiệp cần chuẩn bị tốt nguồn nguyên liệu và kết nối hệ thống đại lý bán hàng để nắm bắt tình hình, chuẩn bị các kịch bản sản xuất kinh doanh trong những tháng cuối năm 2020.

Đơn cử, tại Xuân Nguyên đang chủ động tái cấu trúc lại doanh nghiệp, khắc phục những tồn tại, tập trung tạo thuận lợi cho người tiêu dùng bằng cách đẩy mạnh kênh phân phối, bán hàng như thương mại điện tử. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng kiểm soát chặt từ vùng nguyên liệu, quy trình xử lý để bảo đảm sản phẩm chất lượng, dinh dưỡng và an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.

Phục hồi nhu cầu thị trường

Ghi nhận trên thị trường cho thấy, hơn 48 năm đồng hành cùng người tiêu dùng Việt, từ sản xuất sản phẩm thông thường sang sản phẩm thông minh, Công ty cổ phẩn Bóng đèn Điện Quang đã phát triển trên nền tảng sản xuất sản phẩm thuần túy sang công nghệ cung cấp giải pháp tổng thể trong lĩnh vực chiếu sáng và thiết bị điện. Cùng với đó, Điện Quang đã mở rộng sản xuất kinh doanh là doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về giải pháp chiếu sáng tổng thể với hàng ngàn sản phẩm chiếu sáng và thiết bị điện thông minh.

Ông Hồ Quỳnh Hưng, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc công ty cổ phẩn Bóng đèn Điện Quang cho biết, Điện Quang đã và đang nỗ lực thực hiện chiến lược chuyển đổi với định hướng “Trở thành tập đoàn đa quốc gia về chiếu sáng và công nghệ”.

Đặc biệt, năm 2020, Điện Quang chuẩn bị đưa ra thị trường bộ giải pháp công nghệ 4.0 phiên bản mới V2 DQSmart – Hệ các giải pháp công nghệ cho nhà, văn phòng, công xưởng, bệnh viện, khách sạn – resort, thành phố thông minh giúp quản lý, điều khiển các thiết bị mọi lúc mọi nơi, hoặc theo kịch bản định trước.

Tương tự, trong thời gian còn lại của năm 2020, Công ty cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận – PNJ cũng kiên định với những định hướng trong chiến lược tăng trưởng dài hạn. Cụ thể, tăng trưởng vững chắc với trọng tâm duy trì và phát triển vị thế PNJ tại những thị trường trọng điểm, gia tăng năng lực bán hàng online; không ngừng phát triển đồng bộ năng lực sản xuất, quản trị chuỗi cung ứng, quản trị chiến lược, marketing… để tạo sức mạnh toàn diện của doanh nghiệp.

Theo đại diện PNJ, doanh nghiệp đã và đang tái tạo nguồn lực và gia tăng lực đẩy tăng trưởng mới thông qua giải pháp tái cấu trúc quyết liệt trên tất cả phương diện. Điển hình, Trung tâm chuyển đổi số hóa của PNJ được thành lập, hướng đến mục tiêu đẩy mạnh tiến trình số hóa, phát triển và quản trị hiệu quả các dự án công nghệ, cũng như tiếp tục tối ưu hóa ERP (phần mềm quản lý sản xuất). Ngoài ra, PNJ tái cấu trúc nguồn nhân lực để tạo điều kiện cho mỗi thành viên phát huy tối đa năng lực, gia tăng năng lực thực thi trên cơ sở không ngừng đổi mới tư duy, hành động.

Đồng hành cùng doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình phục hồi nhu cầu thị trường, mang lại sức bật mới cho nền kinh tế TP Hồ Chí Minh, Sở Công Thương thành phố đã triển khai hàng loạt chương trình kích cầu tiêu dùng; trong đó, có thể kể đến chương trình “60 ngày vàng khuyến mãi trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh” diễn ra từ nay đến hết ngày 30/7/2020. Hay chương trình “Kích cầu tiêu dùng năm 2020” sẽ diễn ra từ ngày 2 – 5/7/2020.

Bà Nguyễn Huỳnh Trang, Phó Giám đốc Sở Công Thương TP Hồ Chí Minh cho hay, các chương trình kích cầu tiêu dùng luôn phân bổ thành hai khu vực chính là sản phẩm TP Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành trên cả nước. Điều này nhằm hướng đến mục tiêu tổ chức kết nối trực tiếp đơn vị sản xuất – cung ứng – phân phối – xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến, triển lãm giới thiệu sản phẩm chủ lực, đặc sản.

Thống kê đến thời điểm hiện tại, những chương trình kích cầu đã và đang diễn ra thu hút sự tham gia của gần 1.300 doanh nghiệp, với hơn 1.700 chương trình được thực hiện tại 235 chợ truyền thống, 217 siêu thị, 45 trung tâm thương mại, hàng ngàn cửa hàng và nhiều kênh thương mại điện tử đang hoạt động trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.

Nguồn: Mỹ Phương


Data V Tech tự hào là công ty đi đầu trong việc tư vấn triển khai phần mềm Epicor ERP ở châu Á Thái Bình Dương. Chúng tôi đã hỗ trợ , tư vấn  phần mềm quản lý doanh nghiệp cho các doanh nghiệp để có  giải pháp phù hợp với mình. Để được tư vấn trực tiếp, xin liên hệ với chúng tôi tại đây. Chúng tôi sẽ liên lạc lại với quí doanh nghiệp sớm nhất.